1. Thành phần nội dung kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa?

Nội dung kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm một số thông tin quan trọng cần được xác thực. Theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 39/2018/TT-BCT, cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền trong nước sẽ tiến hành rà soát hồ sơ và chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Đối tượng kiểm tra bao gồm các hồ sơ đã được cấp hoặc phát hành bởi cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hoặc được lưu trữ bởi thương nhân.

Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền sẽ yêu cầu thương nhân cung cấp các chứng từ và tài liệu liên quan để xác minh các thông tin sau đây:

- Thẩm quyền của cơ quan hoặc tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Đây bao gồm việc xác định thẩm quyền của cơ quan hoặc tổ chức cấp Giấy chứng nhận, quy trình, thủ tục và hồ sơ liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

- Thẩm quyền của cơ quan hoặc tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Ngoài việc cấp Giấy chứng nhận, cơ quan hoặc tổ chức này có thẩm quyền về quy trình, thủ tục và hồ sơ liên quan đến việc phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Đồng thời, cơ quan hoặc tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số chứng nhận xuất xứ hàng hóa cũng có thẩm quyền về quy trình, thủ tục và hồ sơ phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của nước nhập khẩu.

- Tính đầy đủ và hợp lệ của thông tin: Kiểm tra sự kê khai và cam kết về xuất xứ hàng hóa từ phía thương nhân xuất khẩu, nhà sản xuất, nhà cung cấp hàng hóa xuất khẩu hoặc nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Điều này đảm bảo tuân thủ các quy định về xuất xứ hàng hóa trong pháp luật.

- Tình trạng hoạt động của thương nhân: Xác minh tình trạng hoạt động của thương nhân, bao gồm thông tin về việc thương nhân đang hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, chuyển quyền sở hữu, giải thể hay phá sản theo quy định của pháp luật.

- Thông tin, chứng từ và tài liệu khác: Kiểm tra các thông tin, chứng từ và tài liệu khác có liên quan đến việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa.

Việc rà soát và kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa, góp phần bảo vệ lợi ích của các bên tham gia trong hoạt.

 

2. Quy định về trình tự kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Trình tự kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thực hiện như sau theo Điều 9 Thông tư 39/2018/TT-BCT:

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu yêu cầu kiểm tra xuất xứ hàng hóa:

+ Cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu đề nghị kiểm tra xuất xứ hàng hóa bằng văn bản, dựa trên đề nghị này, việc kiểm tra hồ sơ chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã phát hành sẽ được tiến hành.

+ Cơ quan, tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa gửi văn bản yêu cầu kiểm tra và đề nghị kiểm tra xuất xứ hàng hóa từ cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu đến thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

+ Thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa có thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu kiểm tra từ cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra và trả lời bằng văn bản kết quả kiểm tra xuất xứ hàng hóa.

+ Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu gửi văn bản nhắc lại đề nghị kiểm tra xuất xứ hàng hóa, thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa có thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nhắc lại để trả lời kết quả kiểm tra.

+ Nếu thương nhân cần gia hạn thời gian trả lời kết quả kiểm tra, họ phải gửi văn bản giải trình cho cơ quan, tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa không muộn hơn 5 ngày làm việc trước khi hết thời hạn quy định.

+ Trong quá trình kiểm tra hồ sơ chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã phát hành, cơ quan, tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa có thể yêu cầu thương nhân bổ sung chứng từ, tài liệu khi cần thiết.

+ Cơ quan, tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa thông báo kết quả kiểm tra xuất xứ hàng hóa cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra từ thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

+ Trong trường hợp quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác về thời hạn thông báo và thời hạn gia hạn thông báo kết quả kiểm tra xuất xứ hàng hóa cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu, cơ quan, tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ tuân theo quy định của các điều ước đó.

- Trường hợp không có yêu cầu kiểm tra xuất xứ hàng hóa từ cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu:

+ Thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa có trách nhiệm tổ chức và bảo quản hồ sơ chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn 5 năm kể từ ngày phát hành.

+ Cơ quan, tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa có quyền yêu cầu thương nhân cung cấp hồ sơ chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa để kiểm tra khi cần thiết.

+ Trong trường hợp thương nhân không cung cấp hoặc cung cấp không đúng hồ sơ chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi được yêu cầu, cơ quan, tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa có quyền rút lại văn bản chấp thuận và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu.

+ Cơ quan, tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa có quyền tiến hành kiểm tra tổ chức, bảo quản hồ sơ chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

+ Trường hợp thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa không tuân thủ quy định, vi phạm các quy định về cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cơ quan, tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa có quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều trên chỉ miêu tả trình tự kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Thông tư 39/2018/TT-BCT. Việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa cũng có thể có những quy định khác tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia hoặc các thỏa thuận thương mại quốc tế mà Việt Nam tham gia

 

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền được kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa thực hiện trong một số trường hợp nhất định, theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 39/2018/TT-BCT.

- Trước tiên, khi cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu đề nghị kiểm tra xuất xứ hàng hóa, việc kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ sẽ được tiến hành. Điều này có nghĩa là nếu cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu có nhu cầu kiểm tra xuất xứ hàng hóa, họ có quyền yêu cầu kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ của hàng hóa đó.

- Thứ hai, trong nước, các cơ quan và tổ chức có thẩm quyền cũng được phân công để tiến hành kiểm tra, quản lý rủi ro và chống gian lận xuất xứ hàng hóa. Điều này đảm bảo rằng không chỉ có cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu mới được thực hiện việc kiểm tra, mà còn có các cơ quan và tổ chức có thẩm quyền trong nước nhằm đảm bảo tính xác thực và minh bạch của quá trình xuất xứ hàng hóa.

- Cuối cùng, nếu có lý do nghi ngờ hoặc phát hiện dấu hiệu gian lận xuất xứ hàng hóa, các cơ quan chức năng khác trong nước có thể đề nghị phối hợp để tiến hành kiểm tra. Điều này có ý nghĩa là nếu một cơ quan chức năng khác trong nước có lý do nghi ngờ hoặc phát hiện dấu hiệu gian lận xuất xứ hàng hóa, họ có thể yêu cầu sự phối hợp từ các cơ quan có thẩm quyền để tiến hành kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ của hàng hóa.

Việc kiểm tra chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa là một quy trình quan trọng nhằm đảm bảo tính xác thực và công bằng trong thương mại quốc tế. Qua việc áp dụng các quy định tại Điều 6 Thông tư 39/2018/TT-BCT, các cơ quan có thẩm quyền cùng nhau đảm bảo rằng hàng hóa được xuất khẩu có xuất xứ rõ ràng và không gian lận, đồng thời bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và sự công bằng trong môi trường kinh doanh.

Xem thêm >>> Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là gì? Gồm các loại nào?

Nếu quý khách hàng có bất kỳ khó khăn, thắc mắc hay cần được tư vấn về nội dung bài viết hoặc vấn đề pháp luật, chúng tôi rất mong nhận được sự liên hệ từ quý khách. Để đảm bảo quý khách nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, chúng tôi đã thiết lập tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6162 và địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để quý khách có thể dễ dàng liên hệ và được giải đáp mọi thắc mắc.