Thưa luật sư! Khi mua nhà đất, cất nhà mới tôi đã hoàn tất tất cả các thủ tục theo quy định của pháp luật. Tôi cũng đã thực hiện đúng thủ tục mua đồng hồ nước để được nhận cấp nước từ công ty cổ phần xây dựng Bình Chánh. Sau 1 năm sử dụng, tôi có nhận được thông báo của khu phố nơi tôi ở thông báo với nội dung là: để đảm bảo chất lượng nước, cư dân đã đồng ý chuyển sang sử dụng nước của công ty cấp nước chợ lớn. Và cư dân cũng đã đồng ý góp 4 triệu đồng để gắn đồng hồ nước mới, để có thể nhận cấp nước từ công ty cấp nước chợ lớn. Tôi cảm thấy có 1 số điều không được rõ ràng trong quy trình cấp nước và chuyển đơn vị cấp nước. 
Rất mong nhận được sự hỗ trợ của quý công ty
Tôi xin chân thành cảm ơn quý công ty ạ!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cơ sở pháp lý: 

Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

Nghị định 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

Thông tư 41/2018/TT-BYT ngày 14/2/2018 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra giám sát nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt

Luật sư tư vấn:

Hiện tại chúng tôi không có thông tin về việc Công ty cổ phần xây dựng Bình Chánh còn hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nước cho hộ gia đình.Trong đó,chi nhánh Cấp nước Chợ Lớn chính thức đi vào hoạt động ngày 28/3/1995 với chức năng: quản lý, thi công, tu bổ sửa chữa, cải tạo và phát triển mạng lưới cấp nước, thực hiện việc đọc số và doanh thu tiền nước, giải quyết các khiếu nại của khách hàng trên địa bàn quận 5,6,8, Bình Tân và huyện Bình Chánh tại Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, nếu gia đình bạn thuộc khu vực trên thì sẽ được cấp nước tại Công ty Cấp nước Chợ Lớn.

1. Quy định về chất lượng nước sinh hoạt được xác định theo quy định 

Theo quy định của pháp luật thì chất lượng nước sinh hoạt được xác định theo quy chuẩn của Bộ Y tế, cụ thể Điều 4 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP quy định về chất lượng nước sạch như sau:

"Điều 4. Chất lượng nước sạch

1. Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh của con người) phải bảo đảm theo các quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Bộ Y tế ban hành quy chuẩn nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

2. Chất lượng nước sạch sử dụng chung cho mục đích sinh hoạt và các mục đích sử dụng khác phải bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật của nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

3. Chất lượng nước sạch sử dụng cho các mục đích không phải sinh hoạt được thoả thuận giữa đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước".

Chất lượng này được xác định tại quy chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT

2. Các trường hợp phải thay đồng hồ nước

Theo quy định của pháp luật thì các trường hợp phải thay đồng hồ nước gồm có:

- Thay đồng hồ định kỳ: Theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng hồ nước được thay định kỳ khi đã sử dụng trên 5 năm. Khi thay đồng hồ định kỳ khách hàng không phải trả bất cứ khoản chi phí nào.

- Khi khách hàng yêu cầu kiểm định đồng hồ:

  • Khi sai số của đồng hồ vẫn nằm trong giới hạn cho phép (±5% lượng nước thực tế qua đồng hồ) thì khách hàng phải trả chi phí.
  • Khi đồng hồ nước có sai số vượt quá giới hạn cho phép (±5% lượng nước thực tế qua đồng hồ) thì Đơn vị kinh doanh nước sạch phải thay đồng hồ cho khách hàng và đồng thời hoàn trả số tiền nước đã thu tương ứng với sai số lượng nước chạy nhanh tính từ thời điểm lượng nước sử dụng tăng đột biến so với mức tiêu thụ bình quân trước đó.

- Đồng hồ nước bị hư hỏng. Nếu do lỗi của khách hàng thì khách hàng phải chịu chi phí.

- Nâng/hạ cấp đồng hồ: Khi khách hàng có nhu cầu sử dụng nước nhiều/ít hơn so với đề nghị cấp nước ban đầu thì Đơn vị kinh doanh nước sạch sẽ nâng/hạ cấp đồng hồ theo đúng nhu cầu sử dụng nước hiện tại của khách hàng. Khách hàng phải chịu mọi chi phí theo dự toán được phê duyệt.

3. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng khi sử dụng nước 

Điều 55 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng nước như sau:

- Khách hàng sử dụng nước có các quyền sau:

  • Được cung cấp đầy đủ, kịp thời về số lượng, bảo đảm về chất lượng dịch vụ đã nêu trong hợp đồng;
  • Yêu cầu đơn vị cấp nước kịp thời khôi phục việc cấp nước khi có sự cố;
  • Được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin về hoạt động cấp nước;
  • Được bồi thường thiệt hại do đơn vị cấp nước gây ra theo quy định của pháp luật;
  • Yêu cầu đơn vị cấp nước kiểm tra chất lượng dịch vụ, tính chính xác của thiết bị đo đếm, số tiền nước phải thanh toán;
  • Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về cấp nước của đơn vị cấp nước hoặc các bên có liên quan;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

- Khách hàng sử dụng nước có các nghĩa vụ sau:

  • Thanh toán tiền nước đầy đủ, đúng thời hạn và thực hiện các thỏa thuận khác trong hợp đồng dịch vụ cấp nước;
  • Sử dụng nước tiết kiệm;
  • Thông báo kịp thời cho đơn vị cấp nước khi phát hiện những dấu hiệu bất thường có thể gây mất nước, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, mất an toàn cho người và tài sản;
  • Tạo điều kiện để đơn vị cấp nước kiểm tra, ghi chỉ số của đồng hồ đo nước;
  • Bảo đảm các trang thiết bị sử dụng nước đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phù hợp với đặc tính kỹ thuật trang thiết bị của đơn vị cấp nước;
  • Bồi thường khi gây thiệt hại cho đơn vị cấp nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định trên, nếu trong quá trình lắp đặt đường ống dẫn nước mới mà làm thiệt hại đến cơ sở vật chất của gia đình bạn thì đơn vị cấp nước sẽ có nghĩa vụ bồi thường chi phí sửa chữa.

3. Không đóng tiền nước bao nhiêu lâu sẽ bị cắt nước

Căn cứ theo quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP quy định những nội dung như sau:

"Điều 45. Tạm ngừng, ngừng dịch vụ cấp nước

2. Ngừng dịch vụ cấp nước

a) Đối với khách hàng sử dụng nước là hộ gia đình sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt:

- Đơn vị cấp nước có thể ngừng dịch vụ cấp nước từ điểm đấu nối nếu khách hàng sử dụng nước không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền nước, vi phạm các quy định của Hợp đồng dịch vụ cấp nước sau 5 tuần kể từ khi có thông báo đến khách hàng sử dụng nước về việc ngừng dịch vụ cấp nước;

- Nếu khách hàng sử dụng nước không thực hiện nghĩa vụ thanh toán do có lý do khách quan đã được thông báo trước cho đơn vị cấp nước về những lý do trên thì việc ngừng dịch vụ cấp nước sẽ được thực hiện sau 10 tuần kể từ khi có thông báo về việc ngừng dịch vụ cấp nước".

Như vậy nếu như không đóng tiền nước hơn 1 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của đơn vị cấp nước mà không có lý do chính đáng thì sau 5 tuần kể từ khi có thông báo đơn vị cấp nước có quyền ngưng dịch vụ cấp nước.

4. Nguyên tắc tính giá nước được quy định như thế nào?

Điều 51 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định giá nước, cụ thể như sau:

"Điều 51. Nguyên tắc tính giá nước

1. Giá nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất hợp lý trong quá trình sản xuất, phân phối nước sạch bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước.

2. Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua, bán nước trong khung giá, biểu giá nước do Nhà nước quy định.

3. Giá nước sạch phải bảo đảm để các đơn vị cấp nước duy trì, phát triển, khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần tiết kiệm sử dụng nước có xét đến hỗ trợ người nghèo.

4. Giá nước sạch được xác định phù hợp với đặc điểm nguồn nước, điều kiện sản xuất nước của từng vùng, từng địa phương, từng khu vực.

5. Giá nước sạch được xác định không phân biệt đối tượng sử dụng là tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài.

6. Thực hiện cơ chế bù giá hợp lý giữa các nhóm khách hàng có mục đích sử dụng nước khác nhau, giảm dần và tiến tới xóa bỏ việc bù chéo giữa giá nước sinh hoạt và giá nước cho các mục đích sử dụng khác góp phần thúc đẩy sản xuất và tăng sức cạnh tranh của các đơn vị cấp nước.

7. Chính quyền địa phương các cấp, tổ chức, cá nhân hoạt động cấp nước phải xây dựng chương trình chống thất thoát thất thu nước, có cơ chế khoán, thưởng đồng thời quy định hạn mức thất thoát thất thu tối đa được phép đưa vào giá thành nhằm khuyến khích các đơn vị cấp nước hoạt động có hiệu quả.

8. Trường hợp giá nước sạch được quyết định thấp hơn phương án giá nước sạch đã được tính đúng, tính đủ theo quy định thì hàng năm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xem xét, cấp bù từ ngân sách địa phương để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị cấp nước.

9. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch".

5. Các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn 

Danh mục các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn được quy định cụ thể tại Điều 4 Thông tư số 41/2018/TT-BYT, cụ thể như sau:

TT

Tên thông số

Đơn vị tính

Ngưỡng giới hạn
cho phép

Các thông số nhóm A

 

Thông số vi sinh vật

 

 

1

Coliform

CFU/100 mL

<3

2

E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt

CFU/100 mL

<1

 

Thông số cảm quan và vô cơ

3

Arsenic (As)(*)

mg/L

0,01

4

Clo dư tự do(**)

mg/L

Trong khoảng 0,2 - 1,0

5

Độ đục

NTU

 2

6

Màu sắc

TCU

15

7

Mùi, vị

-

Không có mùi, vị lạ

8

pH

-

Trong khoảng 6,0- 8,5

Các thông số nhóm B

 

Thông số vi sinh vật

9

Tụ cầu vàng

(Staphylococcus aureus)

CFU/ 100mL

< 1

10

Trực khuẩn mủ xanh

(Ps. Aeruginosa)

CFU/ 100mL

< 1

 

Thông số vô cơ

11

Amoni (NH3 và NH4+ tính theo N)

mg/L

0,3

12

Antimon (Sb)

mg/L

0,02

13

Bari (Bs)

mg/L

0,7

14

Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B)

mg/L

0,3

15

Cadmi (Cd)

mg/L

0,003

16

Chì (Plumbum) (Pb)

mg/L

0,01

17

Chỉ số pecmanganat

mg/L

 2

18

Chloride (Cl-)(***)

mg/L

250 (hoặc 300)

19

Chromi (Cr)

mg/L

0,05

20

Đồng (Cuprum) (Cu)

mg/L

1

21

Độ cứng, tính theo CaCO3

mg/L

300

22

Fluor (F)

mg/L

1,5

23

Kẽm (Zincum) (Zn)

mg/L

 2

24

Mangan (Mn)

mg/L

0,1

25

Natri (Na)

mg/L

200

26

Nhôm (Aluminium) (Al)

mg/L

0,2

27

Nickel (Ni)

mg/L

0,07

28

Nitrat (NO3- tính theo N)

mg/L

 2

29

Nitrit (NO2- tính theo N)

mg/L

0,05

30

Sắt (Ferrum) (Fe)

mg/L

0,3

31

Seleni (Se)

mg/L

0,01

32

Sunphat

mg/L

250

33

Sunfua

mg/L

0,05

34

Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

mg/L

0,001

35

Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

mg/L

1000

36

Xyanua (CN-)

mg/L

0,05

 

Thông số hữu cơ

 

a. Nhóm Alkan clo hóa

37

1,1,1 - Tricloroetan

μg/L

2000

38

1,2 - Dicloroetan

μg/L

30

39

1,2 - Dicloroeten

μg/L

50

40

Cacbontetraclorua

μg/L

2

41

Diclorometan

μg/L

20

42

Tetracloroeten

μg/L

40

43

Tricloroeten

μg/L

20

44

Vinyl clorua

μg/L

0,3

 

b. Hydrocacbua thơm

45

Benzen

μg/L

10

46

Etylbenzen

μg/L

300

47

Phenol và dẫn xuất của Phenol

μg/L

1

48

Styren

μg/L

20

49

Toluen

μg/L

700

50

Xylen

μg/L

500

 

c. Nhóm Benzen Clo hóa

51

1,2 - Diclorobenzen

μg/L

1000

52

Monoclorobenzen

μg/L

300

53

Triclorobenzen

μg/L

20

 

d. Nhóm chất hữu cơ phức tạp

54

Acrylamide

μg/L

0,5

55

Epiclohydrin

μg/L

0,4

56

Hexacloro butadien

μg/L

0,6

 

Thông số hóa chất bảo vệ thực vật

57

1,2 - Dibromo - 3 Cloropropan

μg/L

1

58

1,2 - Dicloropropan

μg/L

40

59

1,3 - Dichloropropen

μg/L

20

60

2,4 - D

μg/L

30

61

2,4 - DB

μg/L

90

62

Alachlor

μg/L

20

63

Aldicarb

μg/L

10

64

Atrazine và các dẫn xuất chloro-s-triazine

μg/L

100

65

Carbofuran

μg/L

5

66

Chlorpyrifos

μg/L

30

67

Clodane

μg/L

0,2

68

Clorotoluron

μg/L

30

69

Cyanazine

μg/L

0,6

70

DDT và các dẫn xuất

μg/L

1

71

Dichloprop

μg/L

100

72

Fenoprop

μg/L

9

73

Hydroxyatrazine

μg/L

200

74

Isoproturon

μg/L

9

75

MCPA

μg/L

2

76

Mecoprop

μg/L

10

77

Methoxychlor

μg/L

20

78

Molinate

μg/L

6

79

Pendimetalin

μg/L

20

80

Permethrin

μg/L

20

81

Propanil

μg/L

20

82

Simazine

μg/L

2

83

Trifuralin

μg/L

20

 

Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ

84

2,4,6 - Triclorophenol

μg/L

200

85

Bromat

μg/L

10

86

Bromodichloromethane

μg/L

60

87

Bromoform

μg/L

100

88

Chloroform

μg/L

300

89

Dibromoacetonitrile

μg/L

70

90

Dibromochloromethane

μg/L

100

91

Dichloroacetonitrile

μg/L

20

92

Dichloroacetic acid

μg/L

50

93

Formaldehyde

μg/L

900

94

Monochloramine

mg/L

3,0

95

Monochloroacetic acid

μg/L

20

96

Trichloroacetic acid

μg/L

200

97

Trichloroaxetonitril

μg/L

1

 

Thông số nhiễm xạ

98

Tổng hoạt độ phóng xạ a 

Bq/L

0,1

99

Tổng hoạt độ phóng xạ b

Bq/L

1,0

Chú thích:

- Dấu (*) chỉ áp dụng cho đơn vị cấp nước khai thác nước ngầm.

- Dấu (**) chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng.

- Dấu (***) chỉ áp dụng cho vùng ven biển và hải đảo.

- Dấu (-) là không có đơn vị tính.

- Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:

Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1.

>> Người dân bị cắt nước sinh hoạt trong trường hợp nào ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Phải đóng tiền gắn đồng hồ nước mới trong trường hợp nào?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phậntư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê