Tuy vậy,  tôi được biết kể từ ngày 01/01/2018 pháp luật có sự thay đổi tiền lương , phụ cấp và các khoản bổ sung khác làm căn cứ đóng BHXH .Vậy xin hỏi luật sư tôi có cần đưa những khoản thưởng và phụ cấp này vào làm căn cư đóng BHXH không ạ ?

Tôi xin cảm ơn và chúc luật sư sức khỏe !

 

Trả lời:

Chào bạn , cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến luật Minh Khuê , với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được đưa ra ye kiến tư vấn như sau : 

1. Cơ sở pháp lý 

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Nghị định 105/2014/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế

Thông tư 47/2014/TT- BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết một số điều của nghị định 05/2015/NĐCP

2. Nội dung tư vấn 

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?

Như bạn đã tìm hiểu , điều 89 luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định : 

Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc...
2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động....

 Vậy ngoài mức lương , các khoản phụ cấp và phúc lợi khác được quy định tại điều 4 thông tư 47/2014/TT-BLĐTBXH:

Điều 4. Tiền lương và các chế độ, phúc lợi khác ghi trong hợp đồng lao động

Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP bao gồm:

1. Mức lương, ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.

2. Phụ cấp lương, ghi các khoản phụ cấp lương mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

a) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

b) Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.

3. Các khoản bổ sung khác, ghi các khoản bổ sung mà hai bên đã thỏa thuận, cụ thể:

a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

b) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Đối với các chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

Vậy trong trường hợp này , các loại tiền thưởng và các khoản hỗ trợ khác ghi trong quy chế tài chính, quy chế lương của công ty được coi là các khoản phúc lợi không là căn cứ tính đóng BHXH nên công ty bạn chưa cần đưa các khoản chi theo lương mà bạn đã nêu trên vào làm căn cứ đóng BHXH. 

Chúng tôi xin tổng hợp lại những khoản được coi là khoản phúc lợi không làm căn cứ đóng BHXH để quý khách hàng có thể tham khảo như sau :

1. Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động,

2. Tiền thưởng sáng kiến;

3.  Tiền ăn giữa ca;

4. Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở,

5. Tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

>> Xem thêm:  Công ty chưa đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì phải đền bù thế nào khi người lao động bị tai nạn lao động?

6. Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động,

7. Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

8. Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo Khoản 11 Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Công ty nợ lương và bảo hiểm xã hội cho công nhân ?