Kính thưa quý khách hàng!
Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:
NỘI DUNG YÊU CẦU
- Tư vấn và đưa ra phương án về việc thỏa thuận phân chia tài sản của hai vợ chồng khi cả hai đều đồng thuận ly hôn, tự thoả thuận phân chia tài sản và không mong muốn Tòa án phân chia.
- Tư vấn quy định của pháp luật về việc phân chia tài sản của hai vợ chồng có dựa trên công sức đóng góp của mỗi bên trong việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung; - Tư vấn pháp luật về phương thức thanh toán khoản tiền chênh lệch mà bên còn lại được hưởng trong trường hợp một bên nhận toàn bộ tài sản và chi trả khoản tiền chênh lệch cho bên còn lại
- Tôi cần cung cấp cho Luật Sư những vấn đề và thông tin gì cần thiết giúp ích cho việc tư vấn ?
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Bộ luật dân sự 2015;
Luật công chứng 2014;
NỘI DUNG TƯ VẤN
Câu hỏi 1: Tư vấn và đưa ra phương án về việc thỏa thuận phân chia tài sản của hai vợ chồng khi cả hai đều đồng thuận ly hôn, tự thoả thuận phân chia tài sản và không mong muốn Tòa án phân chia.
Trả lời: Đối với trường hợp này, quý khách nên thỏa thuận phân chia tài sản và lập thành văn bản. Hai bên nên tiến hành tại văn phòng công chứng để văn phòng công chứng kiếm tra tính pháp lý về sự thỏa thuận của hai vợ chồng và công chứng sự thỏa thuận đó. Qúy khách có thể tham khảo mẫu biên bản phân chia tài sản chung của vợ chồng sau:
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VĂN BẢN THỎA THUẬN
CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
MẪU SỐ 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THỎA THUẬN
CHIA TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG[1]
Chúng tôi ký tên dưới đây :
- Vợ :
Ngày, tháng, năm sinh :
Chứng minh nhân dân số :............................. do...................................
cấp ngày........................... tháng.......................... năm...........................
Địa chỉ thường trú :......................................................................
- Chồng :
Ngày, tháng, năm sinh :
Chứng minh nhân dân số :............................................... do..................
cấp ngày........................... tháng.................... năm..................................
Địa chỉ thường trú :.......................................................................
.........................................................................
Chúng tôi đã kết hôn từ ngày ....................... đến nay có Giấy chứng nhận kết hôn số : do cấp ngày
Trong thời kỳ hôn nhân, chúng tôi có tạo dựng được các tài sản chung sau :
1. Căn nhà tọa lạc tại số : ... đường ... phường (xã) ... quận (huyện) ... theo giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở :
.....................................................................................................
2. Căn nhà tọa lạc tại số : ... đường ... phường (xã) ... quận (huyện) ... theo giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở :
.....................................................................................................
.....................................................................................................
3. Căn nhà tọa lạc tại số : ... đường ... phường (xã) ... quận (huyện) ... theo giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở :
.....................................................................................................
.....................................................................................................
Nay vì lý do : Kinh doanh riêng/lý do chính đáng khác :.............
bằng văn bản này, chúng tôi thỏa thuận chia tài sản chung của chúng tôi nêu trên như sau :
1. (a) Một phần (Toàn bộ) căn nhà số :...........................................
Theo như miêu tả dưới đây :
Đặc điểm một phần (toàn bộ) căn nhà :
+ Loại :...............................................
+ Cấu trúc :................................................
+ Diện tích khuôn viên :.................................................
+ Diện tích xây dựng :..................................................
+ Diện tích sử dụng :.................................................
+ Diện tích trong lộ giới :.................................................
(Có bản vẽ hiện trạng do Phòng Quản lý đô thị Quận (Phòng Xây dựng và Giao thông vận tải huyện) lập (duyệt) ngày ...) được chia cho Ông (Bà) :...........................................................
(b) Một phần (Toàn bộ) căn nhà số :..........................................
Theo như miêu tả dưới đây :...................................................
Đặc điểm một phần (toàn bộ) căn nhà :
+ Loại :..............................................
+ Cấu trúc :..............................................
+ Diện tích khuôn viên :.............................................
+ Diện tích xây dựng :...............................................
+ Diện tích sử dụng :...............................................
+ Diện tích trong lộ giới :................................................
(Có bản vẽ hiện trạng do Phòng Quản lý Đô thị quận (Phòng Xây dựng và giao thông vận tải huyện) lập (duyệt) ngày………………….) được chia cho Ông (Bà) :.......
Như vậy, sau khi thỏa thuận này được Phòng Công chứng số………TP.HCM chứng nhận :
Một phần (toàn bộ) căn nhà số : .............................. hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của Ông (Bà) : Ông (Bà) :……………………………. có trách nhiệm bù trừ cho Ông (Bà)………………………số tiền chênh lệch trị giá nhà là :……………Ông (Bà)………………………….được toàn quyền liên hệ với các cơ quan thẩm quyền để đăng ký sở hữu đối với tài sản được chia nêu trên.
2. Các tài sản còn lại không được thỏa thuận bằng văn bản là tài sản chung của chúng tôi.
Chúng tôi xin chịu các hậu quả pháp lý phát sinh sau này (nếu có) về cam kết này.
Chúng tôi cùng tự nguyện xác nhận việc thỏa thuận chia về tài sản nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ không có hiệu lực pháp luật nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của chúng tôi.
Văn bản này được lập thành …….. bản, mỗi bản………trang, Phòng Công chứng số………lưu 01 bản, có hiệu lực từ ngày…………………………………………
Tp. Hồ Chí Minh, ngày……. tháng …… năm……..
(Ngày……….tháng……năm 200….)
Vợ Chồng
(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký và ghi rõ họ, tên)
Câu hỏi 2: Tư vấn quy định của pháp luật về việc phân chia tài sản của hai vợ chồng có dựa trên công sức đóng góp của mỗi bên trong việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung;
Trả lời:
Câu hỏi này khá chung chung, nên Luật Minh Khuê chưa rõ ý của khách hàng. Đối với việc phân chia tài sản chung của vợ chồng, Điều 59 Luật hôn hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
“Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.
Theo khoản 2 của Điều luật này. Việc phân chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Câu hỏi 3: Tư vấn pháp luật về phương thức thanh toán khoản tiền chênh lệch mà bên còn lại được hưởng trong trường hợp một bên nhận toàn bộ tài sản và chi trả khoản tiền chênh lệch cho bên còn lại.
Trả lời:
Phần này pháp luật không quy định cứng nhắc là thanh toánkhoản tiền chênh lệch theo hình thức chuyển khoản hay tiền mặt. Pháp luật luôn tôn trọng sự thỏa thuận của các bên. Do đó, nếu hai bên không thỏa thuận được, yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án sẽ dựa trên Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình 2014 để xem xét và phân chia phù hợp.
Câu hỏi 4: Tôi cần cung cấp cho Luật Sư những vấn đề và thông tin gì cần thiết giúp ích cho việc tư vấn ?
Trả lời: Để cụ thể câu hỏi, quý khách có thể cung cấp các thông tin tài sản, giấy tờ liên quan đến tài sản và câu hỏi cụ thể hơn để Luật Minh Khuê giải đáp được cụ thể hơn ạ.
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về “Tư vấn hôn nhân”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Trân trọng cảm ơn!