1. Làm thế nào để chồng đồng ý ly hôn và phân chia tài sản ?

Thưa Luật sư, em có người chị gái lấy phải người chồng vũ phu, không quan tâm tới gia đình, con cái. Trước kia hắn cá với bạn bè hắn là tán và cưới được chị em. Trước khi lấy chị em thì hắn đã ly dị với vợ lũ và có một đứa con gái. Sau một năm sau khi chị em sinh được một đứa con gái hắn bắt đầu phá phách, rượu chè, không quan tâm tới gia đình.
Hắn cứ đi chán rồi về, về tới nhà là chửi mắng, đánh đập và phá phách.. đã nhiều lần kêu công an nhưng đâu lại vào đấy. Chị em không còn hy vọng vào cuộc sống và có lần đã uống thuốc ngủ tự tử nhưng phúc phần không chết.. thế nhưng hắn vẫn thế. Bỏ mặc chị em nuôi nấng 2 đứa con ( một con riêng và một con chung). Hắn không hề quan tâm gì kể cả con cái ốm đau đi viện, tiền nong nuôi con chị em lo tất, trước tới giờ cứ về là hắn phá đồ đạc, đe dọa chửi mắng rồi cắt hết dây mạng , máy tính chỗ làm việc của chị em. Chị em là giáo viên cấp 2 mọi người xung quanh và học sinh rất quý mến, vì chị là con người sống hết mình vì công việc vì mọi người . Nhưng tiếc cho số phận của chị là lấy phải người chồng không ra gì. Giờ chị em và hắn đã ly thân sống chung một nhà nhưng chia phòng . Chị em sống và lo cho hai đứa nhỏ. Chị em rất muốn thoát khỏi nơi địa ngục này. Nhưng hắn không chịu ký đơn ly hôn và chia tài sản. Chị em muốn ly hôn nhưng không muốn ra đi trắng tay nên chị em cố chịu để ly hôn.
Luật sư cho em hỏi là làm thế nào để hắn đồng ý ly hôn và chia tài sản ạ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.
Người gửi: V.N.L

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì chị gái bạn có quyền đơn phương ly hôn mà không bắt buộc phải có sự đồng ý của người chồng:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Do đó, trong trường hợp chị gái bạn thực sự muốn ly hôn và đã có đủ căn cứ để xin ly hôn thì chị gái bạn có thể làm thủ tục xin ly hôn tại tòa. Tóa án nhân dân có thẩm quyền trong trường hợp này theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2004 là tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng của chị gái bạn cư trú, sinh sống hoặc làm việc.

Việc chia tài sản chung vợ chồng của chị gái bạn và người chồng được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:

“Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.”

Do đó, chị gái bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu xin ly hôn và chia tài sản chung theo như quy định mà chúng tôi đã nêu trên.

Những điều cần lưu ý: quyền yêu cầu ly hôn, nguyên tắc chia tài sản chung vợ chồng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Người thờ cúng tổ tiên có được pháp luật ưu ái khi chia tài sản thừa kế không ?

2. Tư vấn thủ tục, cách viết đơn ly hôn đối ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi cưới vợ năm 2012 nhưng đến thời điểm hiện tại thì vợ chồng tôi chưa đăng kí kết hôn. Tuy nhiên do mâu thuẫn gia đình nên vợ chồng tôi muốn ly hôn. Vậy nếu muốn ly hôn thì chúng tôi phải làm như thế nào ? Tôi cần phải làm những thủ tục gì và nộp đơn ly hôn ở đâu ? Và viết đơn như thế nào ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: H.M

Tư vấn thủ tục, cách viết đơn ly hôn đối với trường hợp chưa đăng ký kết hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Như vậy, trong trường hợp này bạn vẫn sẽ chuẩn bị một bộ hồ sơ xin ly hôn và nộp đến Tòa án để được giải quyết việc ly hôn.

Về hồ sơ xin ly hôn: Bao gồm:

- Mẫu đơn xin ly hôn (bạn có thể tải: mẫu đơn thuận tình ly hôn hoặc mẫu đơn ly hôn đơn phương )

- Chứng minh nhân dân của vợ, chồng bạn (bản sao có chứng thực)

- Giấy khai sinh của con nếu có (bản sao có chứng thực)

- Sổ hộ khẩu gia đình hoặc sổ hộ khẩu của vợ, chồng trong trường hợp vợ, chồng có hộ khẩu khác nhau (bản sao có chứng thực)

- Giấy tờ chứng minh về tài sản trong trường hợp có tranh chấp (bản sao có chứng thực)

Do vợ, chồng bạn không đăng ký kết hôn nên phải ghi rõ trong đơn là không đăng ký kết hôn.

Sau đó nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cứ trú của một trong hai bên nếu vợ chồng bạn thuận tình ly hôn. Nếu bạn muốn ly hôn đơn phương thì bạn phải nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ bạn cư trú, làm việc.

Hướng dẫn ghi mẫu đơn ly hôn:

1. Đối với phần nội dung trong mẫu đơn xin ly hôn, người viết đơn cần thể hiện:

+ Ghi thời gian kết hôn và chung sống (tóm tắt quá trình chung sống và mâu thuẫn);

+ Địa điểm chung sống và tình trạng hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không;

+ Nguyên nhân, tình trạng mâu thuẫn, các phương án đã áp dụng nhưng không có hiệu quả (hòa giải, thỏa thuận, khuyên dăn…)

Phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm chế độ hôn nhân gia đình, và các nội dung khác liên quan.

2. Đối với nội dung tại mục con chung trong đơn xin ly hôn:

+ Nếu chưa có con chung ghi chưa có;

+ Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có.

3. Đối với nội dung thuộc phần tài sản chung:

+ Nếu không có tài sản chung hoặc tự thỏa thuận ghi không có và tự thỏa thuận;

+ Nếu có tài sản và yêu cầu tòa giải quyết: Ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

4. Phần nợ chung:

+ Nếu không có nợ chung ghi chưa có;

+ Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong mẫu đơn xin ly hôn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

3. Phân chia tài sản vợ chồng đối với tài sản sau khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi và tình huống sau xin luật sư cho tư vấn: Tôi và vợ đã ly thân và có thể dẫn tới ly hôn. Hiện tại tôi có sẵn nguồn tiền riêng từ công việc kinh doanh của tôi và muốn mua 2 căn hộ đã có sổ đỏ nhằm mục đích đầu tư kinh doanh hoặc cũng có thể dùng để ở khi có nhu cầu.
1. Xin luật sư cho biết cần làm những thủ tục pháp lý gì và danh mục hồ sơ, biểu mẫu thế nào để tôi toàn quyền cá nhân sở hữu, mua bán, cho tặng không phải thông qua vợ. Trong trường hợp vợ tôi giải quyết ly hôn mà không xảy ra tranh chấp kiện tụng vẫn là tài sản cá nhân của tôi.
2. Khi mua chung cư đã có sổ đỏ thì thủ tục hồ sơ cần những gì để sang tên, các loại thuế phí như thế nào hoặc trọn gói là bao nhiêu tiền.
Trân trọng cảm ơn và chờ hồi đáp sớm nhất!

Tôi muốn ly hôn khi cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc thì phải làm sao?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thủ tục giải quyết ly hôn có thể được giải quyết theo 2 thủ tục: Thủ tục giải quyết việc dân sự đối với trường hợp thuận tình ly hôn và thủ tục giải quyết vụ án dân sự đối với trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu. Do bạn không nói rõ nên chúng tôi chia ra hai trường hợp để bạn tiện theo dõi:

1. Nếu hai vợ chồng thỏa thuận được về việc ly hôn:

Trong trường hợp này, Tòa án chỉ thụ lý yêu cầu và giải quyết vụ việc theo thủ tục giải quyết việc dân sự nếu hai vợ chồng bạn thỏa thuận được với nhau về tất cả các vấn đề thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn. Khi đã thỏa thuận được với nhau về các nội dung trên, hai bạn làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

a) Hồ sơ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn do cả hai vợ chồng cùng kí. Nếu vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước đó;

- Giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND hoặc Hộ chiếu – Bản sao có chứng thực);

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn, trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện;

- Sổ hộ khẩu (Bản sao có chứng thực);

- Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con);

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (Giấy CNQSDĐ, sổ tiết kiệm...) nếu có yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về TS.

- Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.

Hồ sơ yêu cầu có thể được nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi đến Toà án qua bưu điện.

b) Thủ tục giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

- Đương sự gửi HS yêu cầu thuận tình ly hôn tới Tòa án

- Tòa án tiến hành thụ lý yêu cầu

- Tòa án tiến hành hòa giải

- Nếu hòa giải đoàn tụ thành, đương sự không rút yêu cầu thì Toà án ra Biên bản hòa giải đoàn tụ thành. Tòa án dành cho đương sự thời hạn 7 ngày để thay đổi ý kiến. Nếu trong thời hạn này mà đương sự thay đổi ý kiến thì Tòa án ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và sau khi kết thúc phiên họp tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

- Nếu hòa giải không thành, đương sự kiên quyết ly hôn nhưng thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con và tài sản khi ly hôn thì Tòa án ra Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và tài sản khi ly hôn. Tòa án cũng dành cho đương sự thời hạn 7 ngày để thay đổi ý kiến. Nếu trong thời hạn này mà đương sự không thay đổi ý kiến thì Tòa án ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và sau khi kết thúc phiên họp tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

2. Nếu chỉ một trong hai bên yêu cầu ly hôn

Trong trường hợp này, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết yêu cầu ly hôn bằng thủ tục giải quyết vụ án dân sự:

a) Hồ sơ khởi kiện vụ án ly hôn bao gồm:

Hồ sơ khởi kiện có thể được nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi đến Toà án qua bưu điện.Hồ sơ khởi kiện gồm có:

- Đơn khởi kiện (theo mẫu)

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có con);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực) (trong trường hợp yêu cầu tòa án phân chia tài sản);

b) Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn

Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn được xác định tương tự như thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn như sau:

Nếu một trong hai vợ chồng đang ở nước ngoài hoặc có tài sản chung ở nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn của hai bạn thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố nơi bị đơn đang cư trú, làm việc.

Nếu hai vợ chồng đều ở Việt Nam và không có tài sản chung ở nước ngoài thì thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn của hai bạn thuộc về Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc.

c) Thủ tục và thời hạn giải quyết vụ án ly hôn

- Nguyên đơn gửi HS khởi kiện tới Tòa án có thẩm quyền;

- Toà án nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét có thụ lý vụ án hay không. Nếu có:

- Nguyên đơn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án

- Thời hạn giải quyết: từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ án.

* Trước khi có Bản án, quyết định ly hôn từ phía Tòa án thì 02 vợ chồng bạn vẫn tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp, nên nếu bạn mua nhà vào thời điểm hiện tại thì tài sản sẽ được xác minh là tài sản chung của 02 vợ chồng nếu bạn không chứng minh được tiền bạn sử dụng vào mua nhà là tiền riêng của bạn. Bạn nên mua sau khi có Bản án, Quyết định ly hôn từ phía Tòa.

* Thủ tục sang tên toàn bộ sổ đỏ (đối với chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng) áp dụng chung cho cả đất thổ cư và nhà chung cư cao tầng được thực hiện như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết: UBND Quận/huyện nơi có nhà đất

2. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, hộ gia đình

3. Cách thức thực hiện:

* Lưu ý: Hồ sơ của bước trước làm cơ sở để thực hiện các bước sau và được bổ sung theo từng bước như sau:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng.

(*Lưu ý: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước)

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

1. Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

3. Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

5. CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

* Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày

Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

– Thuế thu nhập cá nhân: 2 %

– Lệ phí trước bạ: 0,5 %

Bước 3: Kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký biến động (01 bản do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

2. Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

4. Giấy nộp tiền vào nhân sách nhà nước (bản gốc)

5. Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

4. Chồng vô sinh vợ đòi ly hôn toà án có giải quyết ?

Thưa Luật sư, tôi đang rất hoang mang, tôi và vợ tôi đã đăng ký kết hôn với nhau đến nay là được một năm. Hai vợ chồng tôi chưa có con chung. Kết luận của bác sĩ đã đưa ra là lỗi là do tôi nên vợ chồng tôi chưa thể sinh con, Hiện nay vừa rồi tôi có thấy vợ tôi nói sẽ ly hôn vì lý do là tại tôi mà không sinh được con, tôi không muốn ly hôn vợ tôi nên tôi rất lo lắng về điều này.
Vậy Luật sư cho tôi hỏi vợ tôi có thể lấy lý do tôi không có khả năng sinh con mà vợ tôi ly hôn tôi không?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Chồng vô sinh vợ đòi ly hôn toà án có giải quyết theo quy định của Luật mới?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Thứ nhất là kết hôn, ly hôn, và nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn, và Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Hôn nhân dựa trên nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng và được pháp luật bảo vệ theo quy định của luật.

Cụ thể tại Khoản 1, khoản 14 Điều 3, Điều 2 Luật hôn nhân và gia đình 2014 cũng đã nêu rõ cụ thể như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn...

​14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án...

Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.

4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.

- Thứ hai là về vấn đề ly hôn của hai bạn

Như bạn cũng có trình bày ở trên thì bạn và vợ bạn đã kết hôn được một năm và gia đình đều mong có con. Tuy nhiên thì sau này hai vợ chồng đã đi khám bệnh ở nhiều nơi và kết luận rằng do bạn nên không có khả năng có con và hiện tại vợ bạn đang muốn ly hôn.

Về vấn đề này, Pháp luật có quy định cụ thể như sau: Ly hôn có hai hình thức một là ly hôn thuận tình (hay thuận tình ly hôn) nghĩa là hai vợ chồng bạn cùng đồng ý ly hôn và thật sự tự nguyện không bị ép buộc. Và hai là Ly hôn theo yêu cầu của một bên (hay ly hôn đơn phương)

Cụ thể theo quy định tại Điều 55,56 Luật hôn nhân và gia định 2014 có quy định cụ thể như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy có nghĩa là như bạn có trình bày ở trên thì có nghĩa là vợ bạn đang muốn ly hôn bạn và lấy lý do là bạn không có khả năng sinh con. Về lý do này, theo quy định của Luật, cụ thể là Khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì vợ bạn chỉ có thể ly hôn khi có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Như vậy có nghĩa là lý do mà vợ bạn đưa ra chưa đủ căn cứ, chưa đủ cơ sở để vợ bạn có thể yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương với bạn

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại : 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

5. Muốn ly hôn khi cuộc sống không hạnh phúc thì phải làm sao ?

Thưa luật sư, xin hỏi: tôi muốn ly hôn vì tôi sợ với tình trạng say rượu của chồng. Anh ấy có thể đánh đập tôi. Hiện tại tôi có bầu 01 tháng và có con dưới 12 tháng tuổi. Tôi cần phải làm gì để ly hôn? Tôi sống chung với gia đình chồng, tôi không có điều kiện nuôi con đầu nên nhường quyền cho nhà chồng nuôi dưỡng và không muốn tranh chấp tài sản.
Mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, bạn hoặc chồng bạn hoặc cả hai vợ chồng bạn đều có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn. Đối với trường hợp khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì bố, mẹ hoặc người thân thích của vợ chồng có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng mà không cần sự đồng ý của vợ hoặc chồng.

Trường hợp này bạn đang mang thai được 01 tháng và con đầu của hai vợ chồng bạn đang dưới 12 tháng tuổi. Do đó, trong trường hợp này, căn cứ theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chồng bạn không được phép ly hôn khi bạn đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, bạn vừa đang mang thai vừa nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì đương nhiên chồng bạn không được phép nộp đơn ly hôn đơn phương để yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn. Trừ các trường hợp sau:

Một là, bạn và chồng bạn cùng đồng thuận ly hôn, hai bạn thỏa thuận được với nhau về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản sau khi ly hôn.

Hai là, bạn muốn ly hôn đơn phương do chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc có hành vi ngoại tình, chồng bạn vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân dẫn đến cuộc sống hôn nhân của hai vợ chồng bạn lâm vào tình trạng trầm trọng không thể kéo dài.

Ba là, tự bạn không thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn thì cha, mẹ hoặc người thân thích của bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn trong trường hợp khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì bố, mẹ hoặc người thân thích của vợ chồng có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng mà không cần sự đồng ý của vợ hoặc chồng.

Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn đang mang thai được 01 tháng, bạn sợ chồng bạn khi say rượu và có hành vi đánh đập bạn. Đồng thời, bạn cũng không thể tiếp tục chung sống với vợ chồng bạn được nữa. Lúc này, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn cho hai vợ chồng bạn khi bạn có căn cứ cho rằng chồng bạn luôn có hành vi bạo lực gia đình và gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn cũng như sức khỏe của con bạn.

Bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

- Đơn khởi kiện về việc ly hôn: viết tay, đánh máy hoặc đến trực tiếp Tòa án xin mẫu đơn khởi kiện về việc ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- Bản sao sổ hộ khẩu của bạn có chứng thực;

- Bản sao chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu có chứng thực của bạn;

- Bản sao giấy khai sinh của các con có chứng thực;

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, giấy đăng ký xe ô tô, xe máy hoặc các giấy tờ chứng minh tài sản của hai vợ chồng (nếu có).

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên, bạn có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi chồng bạn đăng ký tạm trú hoặc có hộ khẩu thường trú.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?