1. Nội dung phiếu yêu cầu công chứng

Hiện nay, pháp luật không đưa ra mẫu chung quy định về Phiếu yêu cầu công chứng. Tuy nhiên, trong Luật Công chứng năm 2014 có đưa ra quy định về những thông tin bắt buộc phải có trong phiếu yêu cầu công chứng này như sau:

  • Thông tin người yêu cầu công chứng bao gồm: Họ tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại;
  • Nội dung yêu cầu công chứng;
  • Các giấy tờ nộp kèm theo;
  • Tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
  • Chữ ký người làm phiếu yêu cầu công chứng.

Phiếu yêu cầu công chứng là văn bản do cá nhân, tổ chức có nhu cầu công chứng văn bản, hợp đồng lập để gửi tới Văn phòng công chứng. Thông qua Phiếu yêu cầu này, các công chứng viên sẽ nắm bắt được các thông tin, giấy tờ pháp lý cần công chứng, mục đích, ... của khách hàng để có thể thực hiện việc công chứng theo đúng quy định của pháp luật về hoạt động công chứng.

 

2. Mẫu phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng 

Dưới đây là một phần mẫu được Luật Minh Khuê đưa ra để quý Khách hàng tham khảo, phần nội dung giả định được Luật Minh Khuê bôi chữ màu đỏ dưới đây.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU YÊU CẦU CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

Kính gửi: Phòng Công chứng số 1 Thành phố X

Họ và tên: Nguyễn Văn A

Ngày, tháng, năm sinh: 30/6/1995

Căn cước công dân số: 1234567xxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21 tháng 02 năm 2021

Địa chỉ liên hệ: Số 35 Phường Khâm Thiên, Thành phố X, Tỉnh Y

Số điện thoại: 037898xxx

Nội dung yêu cầu công chứng: Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các giấy tờ nộp kèm theo Phiếu này gồm có:

1. Hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 01/HĐ 

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3. Sơ đồ vị trí

4. Giấy Căn cước công dân

5. Giấy đăng ký kết hôn

 

Người nhận phiếu 

B

Nguyễn Văn B

Người yêu cầu công chứng

A

Nguyễn Văn A

 

3. Trình tự thủ tục công chứng hợp đồng, văn bản

Các cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng văn bản, hợp đồng cần tiến hành thủ tục công chứng theo trình tự các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị, nộp hồ sơ cho văn phòng công chứng

Người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định trong đó phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng là một lại giấy tờ không thể thiếu và nộp tại phòng công chứng hoặc là văn phòng công chứng nơi thuận tiện nhất. Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng sẽ bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch;
  • Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
  • Bản sao giấy tờ tùy thân;
  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền tài sản hoặc giấy tờ liên quan đến tài sản đó;
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định.

Khi nộp các bản sao này, người yêu cầu công chứng phải xuất trình ra bản chính để công chứng viên đối chiếu. Sau khi nhận hồ sơ, công chứng viên sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật thì thụ lý và vào sổ công chứng. Khi đó, các thành phần hồ sơ là căn cứ để đối chiếu, xem xét cũng như thực hiện các hoạt động kiểm tra về tính pháp lý.

Bước 2: Công chứng viên thực hiện nghiệp vụ, tiến hành công chứng hợp đồng

Khi tiếp nhận yêu cầu công chứng thì công chứng viên sẽ kiểm tra hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung theo quy định.

Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ theo đúng các quy định về thủ tục công chứng. Thực hiện giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ được các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.

Bước 3: Soạn thảo và ký văn bản

+ Trường hợp văn bản đã được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn: Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, nội dung của văn bản không phù hợp quy định của pháp luật, Công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Nếu người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì Công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

+ Trường hợp văn bản do Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng: nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì Công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch.

+ Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc Công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Công chứng viên xem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày hoặc hẹn lại.

+ Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong dự thảo hợp đồng, Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của hợp đồng.

Bước 4: Ký chứng nhận

Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ theo quy định để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng và chuyển bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng.

Bước 5: Trả kết quả công chứng

Bộ phận thu phí của Văn phòng công chứng hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ cho người yêu cầu công chứng.

 

4. Một số loại hợp đồng, giao dịch bắt buộc phải công chứng, chứng thực

Công chứng, chứng thực là biện pháp giúp ngăn ngừa rủi ro, tránh phát sinh tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia hợp đồng, giao dịch. Một số hợp đồng, giao dịch bắt buộc phải công chứng, chứng thực sẽ bao gồm:

- Hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất như:

Căn cứ Điều 167 Luật Đất đai năm 2013

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

+ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Hợp đồng liên quan đến nhà ở như:

Căn cứ vào Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014

+ Hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

+ Hợp đồng tặng cho nhà ở thương mại

+ Hợp đồng đổi, góp vốn nhà ở thương mại

+ Hợp đồng thế chấp nhà ở nhà ở thương mại

+ Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại 

Ngoài ra, còn có một số loại hợp đồng, giao dịch khác phải công chứng, chứng thực như: Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân; ...

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.