- 1. Công chức viên chức là gì?
- 1.1. Công chức là gì?
- 1.2. Viên chức là gì?
- 1.3. Công chức và viên chức khác gì nhau
- 2. Phó viện trưởng Viện kiểm sát là gì?
- 2.1. Viện kiểm sát là gì?
- 2.2. Các chức danh trong viện kiểm sát nhân dân gồm có
- 2.3. Thẩm quyền của phó viện trưởng viện kiểm sát
- 3. Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là công chức hay viên chức?
1. Công chức viên chức là gì?
1.1. Công chức là gì?
Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức quy định về công chức:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
1.2. Viên chức là gì?
Theo Điều 2 Luật viên chức 2010 quy định về khái niệm viên chức:
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
1.3. Công chức và viên chức khác gì nhau
| Tiêu chí | Cán bộ | Viên chức |
| Cơ sở pháp lý | Luật Cán bộ, công chức năm 2008 | Luật Viên chức năm 2010 Nghị định số 115/2020 |
| Khái niệm | - Cán bộ là công dân VIệt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện. - Cán bộ cấp xã là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức, chính trị xã hội | Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc. |
| Nơi công tác | Trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương cấp tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. | Trong các đơn vị sự nghiệp công lập |
| Nguồn gốc | Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ, trong biên chế | Được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc theo chế độ hợp đồng. |
| Biên chế | Trong biên chế | Không còn biên chế suốt đời nếu sau ngày 01/07/2020 trừ: - Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/07/2020 đáp ứng điều kiện; - Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức; - Người được truyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn. |
| Tập sự | Không phải tập sự | - 12 tháng nếu yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng bác sĩ là 09 tháng; |
| Hợp đồng làm việc | Không làm việc theo chế độ hợp động | Làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc |
| Tiền lương | Hưởng lương từ ngân sách Nhà nước | Hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập |
| Bảo hiểm thất nghệp | Không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp | Phải đóng bảo hiểm thất nghiệp |
| Hình thức kỷ luật | - Khiển trách - Cách cáo - Cách chức - Bãi nhiệm | - Khiển trách - Cảnh cáo - Cách chức - Buộc thôi việc |
2. Phó viện trưởng Viện kiểm sát là gì?
2.1. Viện kiểm sát là gì?
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Viện kiểm sát nhân dân các cấp có quyền hạn và nghĩa vụ sau:
Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao.
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi địa phương mình.
2.2. Các chức danh trong viện kiểm sát nhân dân gồm có
Trong Viện kiểm sát nhân dân, các chức danh tư pháp có vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm sát, các chức danh gồm có:
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp: Viện trưởng và Phó Viện trưởng là các chức danh lãnh đạo cao nhất trong Viện kiểm sát nhân dân và các Viện kiểm sát quân sự. Vai trò của họ là quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động của viện kiểm sát. Họ chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm sát, đảm bảo tính chính xác và công bằng trong quá trình xét xử, cũng như giám sát hoạt động của các cơ quan kiểm sát dưới quyền.
- Kiểm sát viên: Kiểm sát viên là những nhân viên trong Viện kiểm sát nhân dân. Vai trò của kiểm sát viên là thực hiện công tác kiểm sát, tức là điều tra, thu thập chứng cứ, xem xét các vụ án, và đưa ra quyết định về việc truy tố, không truy tố hoặc giải quyết vụ án. Họ đại diện cho lợi ích công chung và luật pháp, đảm bảo rằng pháp luật được thực thi đúng đắn và công bằng.
- Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra: Thủ trưởng và Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra là các chức danh trong phần hành chính của Viện kiểm sát nhân dân. Vai trò của họ là quản lý, chỉ đạo và điều hành hoạt động của cơ quan điều tra. Họ chịu trách nhiệm trong việc thu thập chứng cứ, điều tra các vụ án, xác minh tội phạm, và hỗ trợ kiểm sát viên trong quá trình đưa ra quyết định kiểm sát.
- Điều tra viên: Điều tra viên là những nhân viên trong Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân. Vai trò của họ là thực hiện các hoạt động điều tra, bao gồm thu thập chứng cứ, lắng nghe và đối thoại với nhân chứng, tình nghi, và các bên liên quan khác. Họ giúp xác định sự thật và tìm ra bằng chứng để hỗ trợ quyết định của kiểm sát viên và sự tiến triển của vụ án.
- Kiểm tra viên: Kiểm tra viên là những nhân viên trong Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ kiểm tra và giám sát hoạt động của các cơ quan kiểm sát dưới quyền. Vai trò của họ là đảm bảo sự tuân thủ quy trình, quy định và nguyên tắc trong quá trình kiểm sát và xử lý vụ án. Họ thực hiện kiểm tra, giám sát, và cung cấp đánh giá về hiệu quả và chất lượng công tác kiểm sát.
- Các công chức khác, viên chức và người lao động khác: Bên cạnh các chức danh trên, Viện kiểm sát nhân dân cũng có các công chức, viên chức và người lao động khác phục vụ các nhiệm vụ hành chính và hỗ trợ trong việc thực hiện công tác kiểm sát. Các công chức khác có thể bao gồm nhân viên hành chính, kỹ thuật viên, nhân viên tư vấn pháp lý, nhân viên hỗ trợ thông tin, và nhân viên hỗ trợ kỹ thuật.
Tổng quan, các chức danh trong Viện kiểm sát nhân dân đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm sát, đảm bảo tính chính xác, công bằng và tuân thủ quy trình pháp luật trong quá trình xét xử và giải quyết vụ án.
2.3. Thẩm quyền của phó viện trưởng viện kiểm sát
Phó viện trưởng viện kiểm sát là người trực tiếp giúp việc cho viện trưởng viện kiểm sát. Khi được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự, phó viện trưởng viện kiểm sát có những nhiệm vụ, quyền hạn như viện trưởng, trừ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Phó viện trưởng viện kiểm sát không được giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết định của mình.
Viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định cùa mình. Viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát không được uỷ quyền cho Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Xem Thêm: Thẩm quyền viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát, kiểm sát viên, kiểm tra viên ?
3. Phó viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là công chức hay viên chức?
Theo Điều 8 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định về công chức trong hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân
- Phó Viện trưởng Viện kiêm sát nhân dân tối cao; kiểm sát viên, điều tra viên, người làm việc trong văn phòng, vụ, cục, ban và Viện nghiệp vụ thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; kiểm sát viên, điều tra viên; người làm việc trong văn phòng, phòng thuộc Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện sát nhân dân cấp huyện; kiểm sát viên, điều tra viên và người làm việc trong Viện Kiếm sát nhân dân cấp huyện.
Như vậy, theo quy định trên thì Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là công chức trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân.
Trên đây là những tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn bất cứ vướng mắc pháp lý, hãy gọi ngay hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được đội ngũ luật sư tư vấn trực tiếp 24/7. Rất mong nhận được sự cộng tác từ quý khách hàng. Trân trọng ./.