1. Phương án chấm dứt hợp đồng lao động hợp tình, hợp lý?

Kính gửi Luật Minh Khuê, công ty chúng tôi hiện tại có nhu cầu thu hẹp cơ cấu tổ chức, trong quá trình thực hiện có một số vướng mắc chựa tìm ra hướng giải quyết. Vậy chúng tôi có một số câu hỏi cần được Luật sư giải đáp và đưa ra phương án ạ? Cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, căn cứ theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 chúng tôi xin được trả lời như sau:

1. Thay đổi cơ cấu tổ chức phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động:

Đơn vị của chúng tôi đang có hai bộ phận là bộ phận đào tạo nghề và bộ phận sản xuất, hiện nay, chúng tôi muốn thu hẹp bộ phận sản xuất nên có ý định chấm dứt hợp đồng lao động với toàn bộ người lao động làm ở bộ phận này.Vậy chúng tôi sẽ phải trả những khoản gì cho người lao động?

Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 khi người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, thu hẹp sản xuất làm cho nhiều người lao động bị mất việc làm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động.

Trợ cấp mất việc làm được trả cho người lao động khi người lao động khi họ đảm bảo được điều kiện sau:

  • Làm việc cho người sử dụng lao động tối thiểu 12 tháng

Khi thỏa mãn điều kiện trên, người lao động sẽ được xem xét hưởng trợ cấp mất việc làm, cụ thể mỗi năm làm việc sẽ được hưởng trợ cấp một tháng tiền lương; tối thiểu là 2 tháng tiền lương.

Trợ cấp mất việc làm cũng giống như trợ cấp thôi việc, người sử dụng lao động chỉ có trách nhiệm trả cho thời gian người lao động làm việc cho họ mà chưa được tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Vì thế khi tính thời gian hưởng trợ cấp mất việc làm người sử dụng lao động có thể áp dụng công thức sau:

Thời gian hưởng trợ cấp mất việc làm = thời gian làm việc thực tế - thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Tiền lương trả trợ cấp mất việc làm được tính bằng bình quân tiền lương của 6 tháng cuối trước khi người lao động bị mất việc làm; tiền lương này là tiền lương theo hợp đồng lao động gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp; không phải tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn, làm việc tại công ty này từ năm 2007 ở bộ phận sản xuất, nay công ty cho thôi việc vì thu hẹp sản xuất; mức lương theo hợp đồng là 8 triệu đồng Vậy trợ cấp mất việc làm của ông Văn được tính như sau:

Thời gian hưởng được tính từ năm 2007-2009 tổng là 2 năm.

Tiền lương tính hưởng trợ cấp là bình quận lương hợp đồng 6 tháng cuối là 8 triệu đồng.

Tiền trợ cấp mất việc làm ông Văn được nhận là 8x2 tháng = 16 triệu đồng

Ngoài khoản trợ cấp mất việc làm này, người sử dụng lao động không phải thanh toán thêm các khoản trợ cấp khác, trừ phần tiền lương còn nợ hoặc nội quy công ty có quy định thêm.

2. Thủ tục chấm dứt hợp đồng khi thay đổi cơ cấu tổ chức:

Chúng tôi nhận được thông báo từ Sở lao động thương binh xã hội tỉnh về việc chúng tôi thực hiện việc chấm dứt hợp đồng lao động là không đúng vì chúng tôi không có đề án sử dụng lao động? Vậy chúng tôi có bắt buộc phải là đề án không? Chúng tôi có thể lựa chọn phương án nào khác để chấm dứt hợp đồng mà vẫn đúng luật không?

Việc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo là đúng quy định pháp luật. Bởi trường hợp công ty thay đổi cơ cấu, vì lý do kinh tế mà thu hẹp sản xuất thì phải thực hiện theo một trình tự nhất định, không phải ra quyết định thu hẹp sản xuất và đề nghị người lao động nghỉ việc luôn.

Đầu tiên khi công ty có kế hoạch thay đổi cơ cấu tổ chức mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động.

Phương án sử dụng lao động sẽ có những nội dung như sau:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động, người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động
  • Tổng số lao đông, số lao động sẽ phải thôi việc; lý do cho thôi việc
  • Kinh phí dự kiến trả trợ cấp mất việc làm

Phương án này được gửi lên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh. Trường hợp đã có phương án sử dụng lao động mà người sử dụng lao động vẫn không bố trí được việc làm, để cho người lao động mất việc thì mới tiến hành trả trợ cấp mất việc.

Vì vậy, việc bên bạn, chưa có phương án trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thì việc cho người lao động thôi việc trong trường hợp này là chựa đúng thủ tục và chưa thể giải quyết theo phương án này được.

3. Phương án khác để chấm dứt hợp đồng lao động hợp lý

Theo chúng tôi, để lựa chọn một phương án chấm dứt hợp đồng hợp lý mà không trái pháp luật thì có thể tham khảo lựa chọn phương án thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Đối với trường hợp thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, theo quy định của Bộ luật lao động thì không xem xét lý do chấm dứt hợp đồng lao động mà chỉ quan trọng ở ý chí tự nguyện của hai bên sử dụng lao động và người lao động.

Ở phương án này thường ít xảy ra vi phạm pháp luật, nhưng yêu cầu đặt ra là đơn vị sẽ phải tìm cách để cố gắng thuyết phục người lao động đồng ý chấm dứt hợp đồng.

Trong trường hợp người lao động đồng ý chấm dứt hợp đồng theo phương án thỏa thuận, lúc này công ty sẽ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Trợ cấp thôi việc cũng tương tự như trợ cấp mất việc làm, chỉ khác nhau ở mức chi trả, nếu như trợ cấp mất việc làm mỗi năm người lao động được hưởng trợ cấp 1 tháng tiền lương thì trợ cấp thôi việc người lao động chỉ được hưởng mỗi năm nửa tháng tiền lương.

Giả sử trong trường hợp ông Nguyễn Văn kể trên, nếu ông đồng ý thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thì trợ cấp thôi việc ông được nhận cho hai năm không đóng bảo hiểm thất nghiệp là 8 triệu đồng. Ngoài ra, phía công ty cũng nên xem xét chi trả thêm một số khoản hỗ trợ cho người lao động.

2. Giải quyết vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?

Chào Luật sư, tôi xin hỏi vấn đề sau: tôi tham gia công tác tại UBND xã từ năm 1995, lĩnh vực phụ trách Địa chính, công tác liên tục. Đến tháng 02/2020 UBND huyện cho rằng tôi không phải là Công chức và ra quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Vậy xin Luật sư tư vấn cho tôi được rõ, xin cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn Luật lao động gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo những thông tin bạn cung cấp, bạn đã làm việc ổn định tại UBND xã từ năm 1995 đến nay, tuy nhiên, bạn không nói rõ bạn làm việc ở UBND xã theo hợp đồng lao động hay dưới hình thức nào khác nên chúng tôi không thể xác định chính xác bạn có phải công chức hay không. Theo quy định tại khoản 2 điều 4 Luật cán bộ công chức 2008, công chức được hiểu là:

"Điều 4. Cán bộ, công chức ...

2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật...."

Theo Quy định tại điều 61 Luật cán bộ, công chức 2008, cán bộ công chức cấp xã bao gồm:

Điều 61. Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã

1. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này bao gồm cán bộ cấp xã và công chức cấp xã.

2. Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:

a) Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

đ) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

3. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

a) Trưởng Công an;

b) Chỉ huy trưởng Quân sự;

c) Văn phòng - thống kê;

d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);

đ) Tài chính - kế toán;

e) Tư pháp - hộ tịch;

g) Văn hóa - xã hội.

Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý.

Đối chiếu với những quy định trên, nếu bạn không phải là công chức và bạn chỉ làm việc ở UBND xã theo hợp đông viên chức thì bạn chỉ bị chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 29 Luật viên chức năm 2010

Nếu không thuộc các trường hợp kể trên thì hành vi chấm dứt hợp đồng lao động với bạn là trái pháp luật. Thêm vào đó, bạn làm việc tại UBND cấp xã, người sử dụng lao động trong trường hợp này được xác định phải là UBND cấp xã bởi bạn làm việc trong một bộ phận thuộc bộ máy hành chính của UBND cấp xã nên người có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với bạn phải là cơ quan này. Chỉ khi bạn là công chức thì quyền miễn nhiệm bạn mới thuộc về UBND huyện bởi cán bộ công chức xã do cấp huyện quản lý. Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ về hình thức làm việc của bạn có giao kết hợp đồng hay không, làm việc và hưởng chế độ theo cách thức nào nên chúng tôi không thể xác định rõ thẩm quyền cũng như tính hợp lý của quyết định chấm dứt hợp đồng lao động nói trên.

3. Chấm dứt hợp đồng lao động do ốm đau có được hưởng bảo hiểm không?

Xin chào luật sư. Mong luật sư tư vấn giúp em trường hợp sau: Vợ em đang làm công ty đã đóng bảo hiểm được 2 năm ạ, nhưng tháng 2/2021 vì lý do sức khoẻ vợ em có xin nghỉ được công ty chấp nhận nhưng công ty yêu cầu vợ em phải làm 45 ngày mới được nghỉ do lý do sức khoẻ nên vợ em đã nghỉ luôn không làm 45 ngày đó nhưng nay gần 3 tháng vợ em sang rút sổ bảo hiểm thì công ty bắt viết đơn rút sổ bảo hiểm.
Vậy em muốn hỏi công ty vợ em làm vậy có được không và vợ em có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nữa không?
Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn Luật lao động trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều 35 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Căn cứ theo quy định trên, khi vợ bạn vì lý do sức khỏe không thể đi làm được thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động và phải có nghĩa vụ thông báo với người sử dụng lao động, nếu hợp đồng của vợ bạn là hợp đồng không xác định thời hạn thì yêu cầu của công ty là đúng. Còn nếu vợ bạn ký hợp đồng xác định thời hạn với công ty thì vợ bạn chỉ cần báo trước cho công ty trước 30 ngày.

Theo quy định tại Điều 49 của Luật việc làm năm 2013 thì:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.".

Căn cứ theo quy định trên thì vợ bạn phải đáp ứng các điều kiện sau mới được hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn/hợp đồng lao động xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Nếu vợ bạn đáp ứng được các quy định trên thì sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

4. Có bầu bị công ty chấm dứt hợp đồng lao động?

Thưa luật sư, Em làm việc trong 1 công ty xây dựng tư nhân từ tháng 12/2018, đến tháng 5/2019 công ty mới đóng bảo hiểm cho Em, tuy nhiên đến tháng 6 em phát hiện mình có bầu.
Hiện tại Em mới đóng được 4 tháng bảo hiểm, nhưng công ty có ý muốn cho Em nghỉ việc với lý do là Em không đáp ứng được yêu cầu công việc. Vậy em muốn hỏi luật sư là như thế có sai luật không? và Em phải làm gì để đảm bảo mình vẫn được hưởng chế độ thai sản, vào bảo vệ quyền lợi của mình?
Em xin cảm ơn!

Có bầu 6 tháng bị công ty chấm dứt hợp đồng lao động ?

Tư vấn xử lý trường hợp có bầy bị chấm dứt hợp đồng lao động:1900.6162

Trả lời:

Để biết việc công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng với bạn có đúng pháp luật hay không? Căn cứ Bộ luật lao động năm 2019:

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động......

Nếu việc chấm dứt không tuân thủ quy định này sẽ là trái pháp luật.

Ngoài ra, căn cứ Điều 137. Bảo vệ thai sản đối với lao động nữ

....3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.....

Theo đó, bạn đang mang thai thì công ty không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với bạn. Trường hợp công ty thực hiện chấm dứt bạn có thể yêu cầu công ty thực hiện theo nghĩa vụ quy định Điều 41 Bộ luật lao động 2019.

Tiếp theo, khi bạn sinh con bạn phải xác định đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản theo quy định của pháp luật:

Căn cứ luật bảo hiểm xã hội 2014:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.....

>>Tham khảo bài viết liên quan: Đóng bảo hiểm 7 tháng có đủ điều kiện hưởng thai sản không?

5. Điệu kiện chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động đang mang thai?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi hiện giờ đang làm việc tại công ty Cannon Việt Nam, được gần 3 tháng. Tôi đã hết thời gian thử việc và được ký hợp đồng chính thức. Hiện giờ tôi đang mang thai. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Liệu tôi có bị công ty cho thôi việc vì lý do này không?
Cảm ơn rất nhiều!!!
Người gửi: Nguyễn Yến

>> Luật sư tư vấn luật lao động qua điện thoại gọi: 1900.6162

Thứ nhất, về chế độ thai sản:

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi....

Vậy theo điều luật này, bạn chỉ được hưởng chế độ thai sản khi bạn ccó đủ thời gian đón bảo hiểm là 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Thứ hai, về vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động

Bộ luật lao động 2019 quy định:

Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

.....3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 137. Bảo vệ thai sản

1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.

2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.

4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Căn cứ vào các quy định trên thì người sử dụng lao động không đươc phép cho bạn thôi việc vì lý do mang thái hay nghỉ thai sản.

Về dịch vụ tư vấn ly hôn và phí dịch vụ bạn có thể gọi điện tới tổng đài 1900.6162để được hỗ trợ trực tiếp hoặc gửi vào mail dịch vụ:Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật lao động - Công ty luật Minh Khuê