1. Như thế nào để nhận diện quan hệ tranh chấp về thừa kế?

Thưa Luật sư, tôi là Nguyễn Văn A, ông bà nội của tôi sinh thời có tạo lập được mảnh đất 200m2. Năm 1976, ông bà tôi đồng ý tặng cho bố tôi toàn quyền sử dụng mảnh đất đó, các con cái của ông bà đều biết. Năm 1979, ông bà nội tôi mất. Tuy nhiên đến nay, cô tôi là bà Nguyễn Thị C lại đâm đơn khởi kiện tranh chấp yêu cầu phân chia di sản của ông bà là mảnh đất trên. Vậy trong trờng hợp này, cô tôi làm vậy có được không? Năm 1976 ông bà tặng cho bố mẹ tôi chỉ bằng miệng không có giấy tờ và bố mẹ tôi sử dụng mảnh đất đó ổn định từ đó đến nay.Thưa Luật sư, tôi là Nguyễn Văn A, ông bà nội của tôi sinh thời có tạo lập được mảnh đất 200m2. Năm 1976, ông bà tôi đồng ý tặng cho bố tôi toàn quyền sử dụng mảnh đất đó, các con cái của ông bà đều biết. Năm 1979, ông bà nội tôi mất. Tuy nhiên đến nay, cô tôi là bà Nguyễn Thị C lại đâm đơn khởi kiện tranh chấp yêu cầu phân chia di sản của ông bà là mảnh đất trên. Vậy trong trờng hợp này, cô tôi làm vậy có được không? Đây có phải là tranh chấp thừa kế không? Năm 1976 ông bà tặng cho bố mẹ tôi chỉ bằng miệng không có giấy tờ và bố mẹ tôi sử dụng mảnh đất đó ổn định từ đó đến nay.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Minh Khuê. Đối với câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Việc xác định và nhận diện quan hệ pháp luật tranh chấp đối với quan hệ tranh chấp thừa kế, không khó khăn phức tạp như xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong các vụ án khác như tranh chấp hợp đồng, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, tranh chấp sở hữu trí tuệ.... Tuy nhiên, trên thực tế có những trường hợp việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp cũng gặp nhiều khó khăn, gây nhiều tranh cãi.

Để nhận diện được chính xác quan hệ pháp luật mà các bên đang tranh chấp có phải là tranh chấp thừa kế hay không thì phải có kỹ năng xác định quan hệ pháp luật tranh chấp dân sự nói chung và xác định được đặc thù của quan hệ pháp luật tranh chấp thừa kế nói riêng. Theo yêu cầu cụ thế của khách hàng, vào nội dung đang tranh chấp giữa các bên, ta có thể xác định chính xác quan hệ pháp luật phát sinh là tranh chấp thừa kế. Nếu chỉ căn cứ vào yêu cầu của đương sự thì có thể sẽ dẫn đến sai lầm trong việc xác định quan hệ pháp luật.

2. Thời điểm mở thừa kế là khi nào?

Căn cứ Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản

>> Xem thêm:  Sản nghiệp là gì ? Khái niệm sản nghiệp được hiểu như thế nào ?

Như vậy, thời điểm mở thừa kế là kể từ năm 1979 ông bà nội bạn mất

3. Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?

Căn cứ Điều 651 Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định về hàng thừa kế như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

4. Thời hiệu để tranh chấp di sản thừa kế?

Bộ luật dân sự 2015 quy định:

>> Xem thêm:  Thừa tự là gì ? Quy định pháp luật về thừa tự

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

5. Thẩm quyền về giải quyết tranh chấp di sản thừa kế?

Bộ Luật tố tụng 2015 quy định về thẩm quyền của Toà án như sau:​

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khước từ tài sản thừa kế ? Giải quyết thừa kế tài sản đất đai ?

2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản.

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này.

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

7. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ án hành chính.

8. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước.

9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.

10. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí.

11. Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu.

>> Xem thêm:  Phân chia tài sản chung theo quy định nào ? Chia tài sản chung của vợ chồng là bất động sản ?

12. Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

13. Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

14. Các tranh chấp khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

>> Xem thêm:  Di chúc là gì? Quy định về phân chia di sản thừa kế theo di chúc? Chia thừa kế theo di chúc ?

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

>> Xem thêm:  Tình huống chia tài sản thừa kế ? Phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật ?

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, tài sản tranh chấp là mảnh đất 200m2, thời hiệu để tranh chấp là 30 năm kế từ thời điểm ông bà bạn mất năm 1979, đến nay cô bạn đã hết thời hiệu để khởi kiện tranh chấp thừa kế.

Trên đây là toàn bộ giải đáp của Luật Minh Khuê về thắc mắc của bạn. Nếu còn thắc mắc, vui lòng liên hệ qua email của công ty là [email protected] để được giải đáp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Đất bị thu hồi do hết hạn sử dụng có được Nhà nước bồi thường không ? Mức đền bù đất thu hồi

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: 4. Thời hiệu để tranh chấp di sản thừa kế?

Trả lời:

Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Câu hỏi: Thẩm quyền về giải quyết tranh chấp di sản thừa kế?

Trả lời:

Căn cứ Điều 651 Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định về hàng thừa kế như sau: 

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Câu hỏi: Thời điểm mở thừa kế là khi nào?

Trả lời:

Căn cứ Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản