Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Bộ luật lao động 2019

2. Luật sư tư vấn:

1. Khái niệm cho thuê lại lao động

Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.

2. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động

Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;

- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây:

- Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;

- Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;

- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Để được hoạt động trong lĩnh vực cho thuê lại lao động, doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thực hiện việc ký quỹ theo quy định của pháp luật;

– Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;

– Công việc cho thuê lại lao động phải nằm trong Danh mục những công việc được thực hiện cho thuê lại lao động do Chính phủ quy định.

3. Hợp đồng cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;

- Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

- Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.

4. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 của Bộ luật lao động 2019, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao động đã ký với người lao động;

Thông báo cho người lao động biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động;

Thông báo cho bên thuê lại lao động biết sơ yếu lý lịch của người lao động, yêu cầu của người lao động;

Bảo đảm trả lương cho người lao động thuê lại không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;

Lập hồ sơ ghi rõ số lao động đã cho thuê lại, bên thuê lại lao động và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

 Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động khi bên thuê lại lao động trả lại người lao động do vi phạm kỷ luật lao động.

5. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động

Thông báo, hướng dẫn cho người lao động thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của mình.

Không được phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình.

Thỏa thuận với người lao động thuê lại về làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật này.

Thỏa thuận với người lao động thuê lại và doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng chính thức người lao động thuê lại làm việc cho mình trong trường hợp hợp đồng lao động của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động chưa chấm dứt.

Trả lại người lao động thuê lại không đáp ứng yêu cầu như đã thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật lao động cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.

6. Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại

Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật lao động 2019, người lao động thuê lại có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động đã ký với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động;

Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát hợp pháp của bên thuê lại lao động;

Được trả lương không thấp hơn tiền lương của người lao động của bên thuê lại lao động có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau;

Khiếu nại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong trường hợp bị bên thuê lại lao động vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê lại lao động;

Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động để giao kết hợp đồng lao động với bên thuê lại lao động.

7. Các trường hợp không được phép cho thuê lại lao động

-Trường hợp cho thuê lại lao động nhằm mục đích thay thế cho những người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công hoặc đang trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động:

Khi doanh nghiệp và người lao động đang xảy ra các tranh chấp lao động hay người lao động đang thực hiện quyền đình công của mình thì chứng tỏ doanh nghiệp đó đang gặp phải những khó khăn nhất định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc doanh nghiệp đang có những hành vi trốn tránh việc thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với người lao động. Chính vì vậy pháp luật không cho phép việc cho thuê lại lao động trong trường hợp này nhằm bảo vệ người lao động trước nguy cơ bị xâm hại quyền lợi.

– Cho thuê lại lao động nhằm mục đích để thay thế những người lao động bị cho thôi việc với lý do là chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp hoặc  vì lý do kinh tế, thay đổi cơ cấu, công nghệ.

Theo quy định thì khi doanh nghiệp tiến hành việc thay đổi cơ cấu công nghệ thì những lao động hiện tại có thể không đáp ứng được các yêu cầu về trình độ chuyên môn, khoa học công nghệ của doanh nghiệp nữa, khi đó bản thân doanh nghiệp sẽ có nghĩa vụ đào tạo lại họ để họ có thể thực hiện công việc mới và được tiếp tục làm việc. Doanh nghiệp không thể thay thế những người lao động này bằng những người lao động mới khác, trừ một số trường hợp ngoại lệ được pháp luật quy định.

– Giữa người lao động và doanh nghiệp cho thuê lại lao động không có bất kỳ thỏa thuận nào cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động. 

Vì trong quan hệ cho thuê lại lao động, người lao động kí hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lao động nhưng lại làm việc và chịu sự quản lý, điều hành của doanh nghiệp thuê lại lao động nên rất khó khăn trong việc xác định người chịu trách nhiệm bồi thường về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Trong khi vấn đề này liên quan trực tiếp đến những quyền cơ bản của người lao động, rất dễ phát sinh trong quá trình làm việc cho nên buộc doanh nghiệp cho thuê lại lao động và doanh nghiệp thuê lại lao động phải thỏa thuận cụ thể với nhau về tránh nhiệm bồi thường tại nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của người lao động.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê