1. Hình phạt về tội xâm phạm uy tín, danh dự

Việc bảo vệ nhân phẩm, danh dự của con người được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các phương pháp, biện pháp khác nhau trong đó có các biện pháp pháp lý hình sự.

Quy định của pháp luật về các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người (từ điều 119 đến điều 122 BLHS) ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

- Dấu hiệu pháp lý của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người

Khách thể của tội phạm:

Khách thể của nhóm tội phạm này là các quan hệ xã hội bảo đảm, bảo vệ tự do, nhân phẩm và danh dự của con người, của công dân.

Tự do, nhân phẩm và danh dự của con người, của công dân là những yếu tố về tình thần, bao gồm giá trị, nhân phẩm, sự tôn trọng, tình cảm yêu mến của những người xung quanh, của xã hội đối với người đó. Các hành vi xâm phạm tự do, nhân phẩm, danh dự của con người làm cho người đó bị tổn thương về các giá

trị, phẩm giá và các giá trị tinh thần khác. Pháp luật hình sự có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ các giá trị tinh thần nói trên của con người.

Khách thể trực tiếp của các tội phạm thuộc nhóm này là các quan hệ bảo đảm, bảo vệ các giá trị tự do, nhân phẩm và danh dự của người bị hại cụ thể.

+ Mặt khách quan của tội phạm:

Mặt khách quan của các tội phạm thuộc nhóm này có đặc điểm chung là hành vi phạm tội ở các tội phạm đều được thể hiện dưới dạng hành động phạm tội. Tất cả các cấu thành tội phạm thuộc nhóm này đều có cấu thành tội phạm hình thức. Các tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm thực hiện hành động phạm tội. Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm.

+ Chủ thể của tội phạm:

Chủ thể của nhóm tội phạm này là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi do luật quy định.

+ Mặt chủ quan của tội phạm:

Mặt chủ quan của nhóm tội phạm này đều có một đặc điểm chung là các tội phạm đó được thực hiện do lỗi cố ý. Động cơ và mục đích không phải là dấu hiệu bắt buộ của các cấu thành tội phạm.

Như vậy, các tội phạm xâm phạm tự do, nhân phẩm và danh dự của con người được hiểu là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong chương XII của Bộ luật Hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý xâm phạm tự do, nhân phẩm và danh dự của con người.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn trình báo công an mới nhất năm 2020, Cách viết đơn trình báo

2. Xúc phạm danh dự và xâm hại sức khỏe

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi lấy chồng được 10 năm nay, khi về nhà chồng tôi luôn bị nhà chồng chửi mắng, xúc phạm và chồng đánh đập. Tôi muốn hỏi hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm và sức khỏe các thành viên trong gia đình sẽ bị xử lý như thế nào?
Xin cảm ơn Luật sư.

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm và xâm hại sức khỏe các thành viên trong gia đình sẽ bị xử lý như thế nào ?

Luật sư tư vấn luật Hình sự về hành vi xâm phạm quyền, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm:
Hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình và có thể bị xử lý căn cứ theo Khoản 1 Điều 51 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, cụ thể:
Điều 51. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;
b) Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh đối với hành vi quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều này
Ngoài ra nếu hành vi này có dấu hiệu xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của bạn thì những người đó có thể bị xử lý hình sự về tội quy định tại điều 155, Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

- Hành vi xâm hại sức khỏe các thành viên trong gia đình:
Hành vi của chồng tôi là hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình và có thể bị xử lý theo quy định tại Điều 49 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, cụ thể như sau:
Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.
2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;
b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Trường hợp, nghiêm trọng, có dấu hiệu cấu thành tội phạm “Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác” theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì sẽ bị xử lý như sau:

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

Như vậy: Trong trường này của bạn để bảo vệ mình, bạn hoàn toàn có quyền viết đơn tố cáo gửi lên công an địa phương của bạn để Công an can thiệp giải quyết.

3. Hành vi phát tờ rơi bôi nhọ danh dự DN

>> Xem thêm:  Đăng bài viết đòi nợ trên mạng xã hội có được xem là xúc phạm danh dự không?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi hiện có một doanh nghiệp kinh doanh karaoke gia đình ở một khu Công nghiệp nhỏ ở Bình Dương, chủ yếu phục vụ ca hát thuần túy cho anh em công nhân.

Trong một lần có một tốp vào ca, nhậu say xỉn đập phá ăn cắp micro nên tôi đã điện công an phường giải quyết. Trong số công nhân đó có một người là tổ trưởng kiểm hàng trong công ty gần quán của tôi. Anh này sau khi bị xử lý, đã có hành vi in tờ rơi phát cho toàn thể công nhân khu công nghiêp với nội dung cấm các công nhân không được vào quán tôi, và có ý bôi nhọ danh dự quán tôi. Vụ việc làm quán tôi đã mất uy tín khá nhiều, và ảnh hưởng đến doanh thu vì tôi chỉ bán cho anh em công nhân trong khu công nghiệp.

Xin hỏi quý Luật sư là tôi phải làm gì để chấm dứt tình trạng này ? Tôi có thể nhờ ai để điều tra, vì tôi biết anh ta làm nhưng tôi không có chứng cứ ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.H

Tư vấn về hành vi phát tờ rơi bôi nhọ danh dự doanh nghiệp ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày, có người đã có hành vi in tờ rơi phát cho toàn thể công nhân khu công nghiêp với nội dung cấm các công nhân không được vào quán của bạn, và có ý bôi nhọ danh dự quán của bạn. Đây là hành vi vi phạm nhằm xúc phạm danh dự, uy tín của cửa hàng bạn. Với trường hợp này, bạn có thể yêu cầu họ chấm dứt hành vi vi phạm đồng thời yêu cầu họ bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật dân sự 2015

Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Do đó, nếu bên có hành vi bôi nhọ danh dự của cửa hàng bạn, bạn có thể trực tiếp trao đổi để yêu cầu họ chấm dứt hành vi vi phạm đồng thời bồi thường thiệt hại với các khoản như chúng tôi đã nêu trên. Nếu họ không đồng ý chấm dứt hành vi vi phạm nêu trên, bạn có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú để yêu cầu tòa án bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn. Trong trường hợp khởi kiện ra tòa án, bạn cần cung cấp các chứng cứ chứng minh việc có hành vi vi phạm như: các tờ rơi mà họ đã phát tán, có những người làm chứng là có hành vi vi phạm xảy ra trên thực tế...

4. Bị đồng nghiệp xúc phạm nhân phẩm, danh dự ?

>> Xem thêm:  Mức phạt về tội làm nhục người khác như thế nào ? Phát tán video nhạy cảm bị phạt thế nào ?

Kính gửi luật sư, em với anh bạn đồng nghiệp (chúng em chỉ là bạn bè, bọn em chơi thân với nhau đã 3 năm), là đồng nghiệp bạn bè thân, nên anh ấy hay giúp đỡ em nhiều việc và em cũng giúp lại, em thì chưa có gia đình, em cũng xem anh như người anh trong gia đình, em cũng biết tính anh lăng nhăng dù đã có vợ con đàng hoàn, em khuyên lơn hoài nhưng.

Anh k nghe, cách đây mấy hôm, khi em và anh chuẩn bị một số vật dụng để đi thi cắm hoa cho trường (nơi em và anh công tác) tại nhà em, thì cô bồ nhí của anh ta đến nhà em, la ó om xòm, làm mất danh dự em, hôm sau em kêu cô ta xin lỗi và đính chính, nhưng cô ta k làm, giờ em muốn làm đơn khiều nại cô ta để lấy lại danh dự, em không biết qui trình này có khó không và phải làm như thế nào ?.
Thưa luât sư. em kính mong luật sư tư vấn giúp em, em xin chân thành cảm ơn ạ.

Hành vi hạ thấp nhân phẩm, danh dự do bạn của đồng nghiệp gây ra

Luật sư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Căn cứ theo khoản 1 điều 34 Bộ luật dân sự 2015:

"Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ."

Theo thông tin bạn cung cấp. hành vi của người phụ nữ kia đã làm hạ thấp danh dự, nhân phẩm của chị trước những người xung quanh và hành vi đó đã đi trái với pháp luật, sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Căn cứ theo điểm a khoản 1 điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

"Điều 5: Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;"

Và điều 155 Bộ luật hình sự 2015

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

Để tố cáo hành vi này, bạn cần làm đơn tố cáo và gửi lên cơ quan Công an hoặc cơ quan điều tra của UBND cấp Quận (huyện) để được giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn về Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín cá nhân, Doanh nghiệp ?

5. Tội mạo danh gây hại đến danh dự người khác ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: ở xóm cháu có 1 kẻ lập 1 nick Facebook lên rồi đi chửi thanh niên trong xóm, cháu không biết tên đó chửi gì nhưng thanh niên xóm cháu cứ đổ tội lên đầu cháu và họ doạ nếu gặp cháu họ sẽ đánh cháu bằng sống dở chết dở.
Vậy nay cháu muốn báo công an nhưng liệu cấp xã có đủ điều kiện để cháu báo hay không hay cháu phải báo cho công an thị xã ạ? Ngoài ra vụ này cháu khởi tố thì luật pháp sẽ xử như nào ạ ?
Xin cảm ơn.
Người gửi: N.N.Q

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất về hành vi lập nick face và chửi thanh niên trong xóm

Tại Điểm g Khoản 3 Điều 66 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện có quy định như sau:

“3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:[...]

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;"

Như vậy, khi đủ căn cứ chứng minh hành vi này thì đối tượng đã lập nick Facebook và đi chửi bới, xúc phạm người khác sẽ bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Ngoài ra tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi mà người lập nick face có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 121 Bộ luật hình sự 1999.

Về vấn đề này bạn có thể tham khảo thêm tại bài viết: Tư vấn xử lý khi bị người khác giả tên facebook, nói xấu và xúc phạm danh dự ?

Thứ hai, về hành vi dọa giết người

Theo quy định của Bộ luật hình sự 2015

Điều 133. Tội đe dọa giết người

1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đối với 02 người trở lên;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.

Theo đó nếu bạn có căn cứ chứng minh cho hành vi đe dọa đó có thể xảy ra, tác động trực tiếp đến sức khỏe của bạn. Khi đó bạn có thể tố cáo lên cơ quan công an cấp huyện (quận, thị xã).

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khi bị đánh có khởi kiện được không ? Đánh ghen khi nào thì vi phạm pháp luật ?