1. Cơ quan có thẩm quyền có được kiểm tra hồ sơ, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu hay không?

Theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 39/2018/TT-BCT, các cơ quan có thẩm quyền có quyền kiểm tra hồ sơ và chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu. Việc này nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc xác định xuất xứ hàng hóa. Có ba trường hợp cụ thể mà việc kiểm tra hồ sơ và chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được thực hiện.

- Thứ nhất, khi cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu yêu cầu kiểm tra xuất xứ hàng hóa. Điều này có nghĩa là cơ quan này muốn xác minh thông tin về xuất xứ của hàng hóa để đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ các quy định liên quan.

- Thứ hai, các cơ quan và tổ chức có thẩm quyền trong nước có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, quản lý rủi ro và chống gian lận xuất xứ hàng hóa. Đây là một biện pháp quan trọng để bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và đảm bảo sự công bằng trong thương mại quốc tế. Việc kiểm tra này giúp ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ hàng hóa và đảm bảo rằng hàng hóa được xuất xứ từ nơi được khai báo.

- Thứ ba, các cơ quan chức năng khác trong nước có thể đề nghị phối hợp kiểm tra hồ sơ và chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi có lý do nghi ngờ hoặc phát hiện dấu hiệu gian lận xuất xứ hàng hóa. Điều này nhằm đảm bảo tính trung thực và tránh các hoạt động gian lận trong việc định rõ xuất xứ của hàng hóa.

Tổng quát lại, việc cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu đề nghị kiểm tra xuất xứ hàng hóa là một trong những trường hợp mà các cơ quan có thẩm quyền được phép kiểm tra hồ sơ và chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ quy định về xuất xứ hàng hóa, góp phần vào sự công bằng và phát triển bền vững của thương mại quốc tế.

 

2. Quy định về việc kiểm tra hồ sơ, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu ?

Việc kiểm tra hồ sơ và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu được thực hiện theo quy trình sau đây, theo khoản 1 của Điều 9 trong Thông tư 39/2018/TT-BCT:

- Cơ quan hoặc tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ gửi văn bản yêu cầu kiểm tra xuất xứ hàng hóa kèm theo đề nghị kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu cho các thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

- Các thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ tiến hành kiểm tra và trả lời bằng văn bản cho cơ quan hoặc tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa về kết quả kiểm tra xuất xứ hàng hóa. Thời hạn trả lời kết quả kiểm tra được quy định như sau:

  • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu kiểm tra từ cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu.
  • Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu kiểm tra từ cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu, trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu gửi văn bản nhắc lại đề nghị kiểm tra xuất xứ hàng hóa.

- Trong trường hợp cần gia hạn thời gian trả lời kết quả kiểm tra, các thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải gửi văn bản giải trình không muộn hơn 5 ngày làm việc trước thời hạn quy định cho cơ quan hoặc tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Trong quá trình kiểm tra hồ sơ và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cơ quan hoặc tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa có thể yêu cầu các thương nhân bổ sung chứng từ và tài liệu khi cần thiết.

- Cơ quan hoặc tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu về kết quả kiểm tra xuất xứ hàng hóa của các thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra.

- Trường hợp quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác về thời hạn thông báo và thời hạn gia hạn thông báo kết quả kiểm tra xuất xứ hàng hóa cho cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu, cơ quan hoặc tổ chức cấp văn bản chấp thuận tựchứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ tuân thủ theo quy định của các điều ước quốc tế đó.

- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo (nếu có) từ cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu về kết quả kiểm tra xuất xứ hàng hóa, cơ quan hoặc tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa sẽ gửi thông báo này bằng văn bản cho các thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa liên quan.

Qua quy trình trên, việc kiểm tra hồ sơ, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu được tiến hành một cách có trật tự và rõ ràng. Các thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa cần đáp ứng đúng thời gian và cung cấp đầy đủ thông tin, chứng từ khi được yêu cầu. Qua đó, việc kiểm tra và chứng nhận xuất xứ hàng hóa trở nên minh bạch và đáng tin cậy, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của đất nước.

 

3. Những nội dung mà cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa?

Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ, chứng từ và tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải xem xét các nội dung sau đây để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin:

- Thẩm quyền của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Cơ quan này phải tuân thủ quy trình, thủ tục và yêu cầu về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

- Thẩm quyền của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Cơ quan này phải tuân thủ quy trình, thủ tục và yêu cầu về hồ sơ phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Ngoài ra, cơ quan này còn có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký mã số chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của nước nhập khẩu.

- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của thông tin về xuất xứ hàng hóa: Cơ quan kiểm tra phải xác minh thông tin được khai báo và cam kết về xuất xứ hàng hóa từ thương nhân xuất khẩu, nhà sản xuất, nhà cung cấp hàng hóa xuất khẩu hoặc nguyên liệu sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa.

- Kiểm tra tình trạng hoạt động của thương nhân: Cơ quan kiểm tra cần xem xét tình trạng hoạt động của thương nhân, bao gồm thông tin về thương nhân đang hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, chuyển quyền sở hữu, giải thể hay phá sản theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra thông tin, chứng từ và tài liệu khác liên quan: Cơ quan kiểm tra cần xem xét các thông tin, chứng từ và tài liệu khác có liên quan để phục vụ quá trình kiểm tra xuất xứ hàng hóa.

Qua việc kiểm tra các nội dung trên, cơ quan có thẩm quyền sẽ đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của hồ sơ, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Điều này đóng vai trò quan trọng để đảm bảo công bằng, minh bạch và tuân thủ quy định về xuất xứ hàng hóa trong hoạt động thương mại quốc tế.

Xem thêm >>> Chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa như thế nào?

Để được hỗ trợ và giải quyết các câu hỏi, quý khách hàng có thể liên hệ với tổng đài tư vấn pháp luật của chúng tôi qua số điện thoại 1900.6162. Đội ngũ tư vấn pháp luật chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm sẽ sẵn lòng lắng nghe và cung cấp thông tin cần thiết để giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề cụ thể đang quan tâm. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi nhanh chóng và cung cấp giải pháp phù hợp để giải quyết thắc mắc của quý khách hàng.