1. Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trả góp

Thưa luật sư tôi muốn bán sản phẩm của doanh nghiệp mình cho khách hàng theo hình thức trả góp. Nhưng hiện nay tôi chưa biết nên thiết lập hợp đồng bán hàng trả góp này sao cho đúng quy định pháp luật nhất mặc dù nó khá phổ biến trong thực tế. Vậy tôi cần làm những thủ tục gì ?
Xin cảm ơn luật sư.

Luật sư trả lời:

1.1 Quy định về hoạt động cho vay trả góp:

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự 2015; Luật Thương mại 2005

1. Nếu doanh nghiệp muốn bán sản phẩm cho cá nhân, tổ chức khác thì hai bên có thể giao kết hợp đồng dân sự. Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 thì Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 thì các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

- Đối tượng của hợp đồng;

- Số lượng, chất lượng;

- Giá, phương thức thanh toán;

- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

- Phương thức giải quyết tranh chấp.

2. Nếu doanh nghiệp muốn bán trả góp thì các bên trong hợp đồng phải thỏa thuận lập hợp đồng mua bán trả góp, thuật ngữ pháp lý là "Mua trả chậm, trả dần" (Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015)

- Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Lãi suất thanh toán chậm trong hợp đồng

Các bên khi giao kết hợp đồng có thể thỏa thuận về lãi suất chậm trả khi mua bán hàng hóa trả góp hoặc không, nhưng nếu có thỏa thuận về lãi suất thì không được quá mức lãi suất theo quy định là 20%/năm/số tiền vay:

- Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:

"1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ."

1.2 Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trả góp

Sau đây, Luật Minh Khuê xin gửi tới các bạn mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trả góp để tham khảo (các bạn có thể thêm một số thỏa thuận khác vào hợp đồng nhưng không được trái quy định của pháp luật hiện hành):

>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa trả góp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----o0o-----

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TRẢ GÓP

Số: ……………/HĐMB

- Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

- Căn cứ Luật Thương mại 2005;

- Căn cứ theo nhu cầu của hai bên;

Hôm nay, ngày... tháng... năm 2018, tại...............................................

Chúng tôi gồm có:

BÊN A (BÊN BÁN):

- Tên công ty:.........................................................................................

- Mã số thuế:...........................................................................................

- Địa chỉ:..................................................................................................

- Do Ông/Bà:................................................. làm đại diện

BÊN B (BÊN MUA):

- Tên:......................................................................................................

- Số CMND:.......................................Ngày cấp: ... Nơi cấp:..................

- Địa chỉ thường trú:...............................................................................

- Chỗ ở hiện tại:....................................................................................

Điều 1: Bên A đồng ý bán trả góp cho Bên B...............(tên hàng hóa):

- (Thông tin hàng hóa): tên hàng hóa, số lượng, chất lượng,...............

Với giá:..................................................................................................

Điều 2: Bên B trả trước cho Bên A số tiền là: ... vào ngày nhận hàng, số tiền còn lại là: ... Bên B sẽ thanh toán trong .... tháng, mỗi tháng trả là: ..., vào ngày ... mỗi tháng. Nếu Bên B thanh toán chậm sẽ bị phạt theo lãi suất trả chậm hàng tháng là ...

Điều 3: Mọi tranh chấp, vi phạm hợp đồng xảy ra giữa hai bên sẽ được giải quyết bằng phương thức hoà giải, thương lượng, nếu không hoà giải được sẽ do toà án có thẩm quyền giải quyết.

Hợp đồng làm thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN A BÊN B

(ký và ghi họ tên) (ký và ghi họ tên)

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về hợp đồng vay trả góp với công ty Home Credit ? Không trả tiền gốc mua trả góp có phạm tội ?

2. Trả góp ti vi đúng hạn có phải trả nộp phạt ?

Xin chào Luật Minh Khuê! Tôi có câu hỏi mong được giải đáp: Cuối năm 2015, bố tôi có mua 1 ti vi trả góp. Cho đến nay bố tôi đã thanh toán đủ hết số tiền cả gốc lẫn lãi. Nhưng bên hệ thống đó vẫn gọi điện bảo bố tôi lên đóng tiền phạt. Bên đó nói là hợp đồng 7 tháng mà tháng 3 bố tôi nộp chậm 1 ngày nên bị phạt 400.000. Đến nay bên đó bảo lãi suất phạt tổng cộng là 2.300.000.
Vậy thưa luật sư, trong trường hợp này nếu bố tôi không đóng khoản tiền vô lý đó thì có bị coi là vi phạm pháp luật và bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Và tại sao lại tính lãi suất tiền phạt ở đây? (trong khi đó bố con bảo là nộp đúng hạn nhưng bên đó lại nói là chậm hạn).
Xin cảm ơn!

Trả góp ti vi đúng hạn có phải trả nộp phạt?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 4 Bộ Luật Dân sự 2005 :

"Điều 4. Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận

Quyền tự do cam kết, thoả thuận trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự được pháp luật bảo đảm, nếu cam kết, thoả thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Trong quan hệ dân sự, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.

Cam kết, thoả thuận hợp pháp có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bên và phải được cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác tôn trọng."

Do vậy, để tôn trọng nguyên tắc tự do cam kết và thỏa thuận của hai bên, pháp luật không quy định cụ thể về vấn đề tiền phạt trả chậm trả mua hàng trả góp. Do đó, tiền phạt sẽ do các bên tự thỏa thuận, thông thường là các điều khoản có sẵm trong hợp đồng mua hàng hóa trả góp. Về mặt lãi suất, bạn căn cứ vào lãi suất cơ bản của ngân hàng ở thời điểm hiện tại, lãi suất tính cho khoản tiền phạt do chậm nộp không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản ngân hàng. Để biết chính xác bố bạn có nộp đúng hạn tiền trả góp hay không, bạn căn cứ vào hợp đồng trả góp và hóa đơn thanh toán tiền tại tháng nộp tiền đó. BLDS quy định:

"Điều 305. Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự

1. Khi nghĩa vụ dân sự chậm được thực hiện thì bên có quyền có thể gia hạn để bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên có quyền, bên có nghĩa vụ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại; nếu việc thực hiện nghĩa vụ không còn cần thiết đối với bên có quyền thì bên này có quyền từ chối tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."

Nếu bố bạn thực sự đã chậm nộp tiền trả góp và số tiền phạt đó là phù hợp với hợp đồng, lãi suất phạt không vượt quá 150% lãi suất cơ bản của ngân hàng thì bố bạn phải nộp đủ số tiền trên. Trong trường hợp không nộp số tiền trên, vì chưa đạt đến định lượng tối thiểu để truy cứu TNHS nên bố của bạn không bị truy cứu TNHS về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 140 Bộ Luật Hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 :

"Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản."

Tuy nhiên, bố bạn đã vi phạm pháp luật dân sự về nghĩa vụ trả tiền và vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự là bị buộc phải trả số tiền trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mua nhầm điện thoại hoặc máy tính bảng đang trả góp có bi coi là tiêu thụ tài sản phạm tội không ?

3. Khi nào phải trả góp tiền mua điện thoại trả góp ?

Chào luật sư. Cho em hỏi, em mua điện thoại trả góp 6 tháng nhưng giờ em chưa đóng được tháng nào. Sang tháng thứ 2 em đóng được không ạ ? Chân thành cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Bộ luật dân sự thì bạn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bên mua theo đúng hợp đồng mua bán giữa hai bên tuân theo quy định tại Điều 453 Bộ luật Dân sự năm 2015như sau:

"Điều 453. Mua trả chậm, trả dần.

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Việc bạn có yêu cầu được đóng sang tháng thứ 2 hay không hoàn toàn là phụ thuộc vào hợp đồng hai bên đã ký kết hoặc có sự thỏa thuận mới. Tức là thỏa thuận và được sự đồng ý của bên bán. Việc bạn chậm thanh toán và không được sự đồng ý từ bên bán được coi là vi phạm nghĩa vụ. Bạn có thể bị xử lý theo chế tài phạt trong hợp đồng, nếu sự việc tiếp tục xẩy ra có thể bị xem xét về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của pháp luật hình sự.

>> Bài viết tham khảo thêm: Mua điện thoại trả góp nhưng không trả tiền có bị công an xử lý không ?

>> Xem thêm:  Rủi ro khi nhờ người đứng tên vay trả góp mua nhà và đứng tên nhà hộ là gì ?

4. Không có tên trên hợp đồng trả góp có phải chịu trách nhiệm trả nợ không ?

Thưa luật sư, đầu năm 2016 tôi có người thân mua điện thoại trả góp trị giá gần 20 triệu, có lấy số điện thoại của tôi để bên ngân hàng xác thực thông tin. Tôi thì hiện đi làm xa không có mặt tại địa phương nên không biết tình hình ở nhà và lúc xác thực thông tin cũng không thấy bên ngân hàng gọi điện cho tôi. Đến nay bên ngân hàng lại liên tục gọi điện cho tôi để đòi số tiền trả góp hàng tháng vì không liên hệ được với người thân của tôi. Tôi cũng trao đổi với ngân hàng là nếu muốn tìm ai thì cứ đến địa chỉ trên hợp đồng tìm nhưng bên ngân hàng lại nói tôi thách thức không chịu hợp tác và cố tình bao che hành vi phạm tội.
Xin luật sư giải thích giúp tôi trường hợp này liệu tôi có bị vi phạm pháp luật và người thân của tôi có vi phạm không ?
Tôi xin cám ơn Luật Minh Khuê.

Không có tên trên hợp đồng trả góp có phải chịu trách nhiệm trả nợ không ?

Luật Sư tư vấn Luật Dân sự về vay trả góp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất :Bạn có vi phạm pháp luật trong trường hợp này hay không ?

Như bạn đã trình bày ở trên thì hợp đồng mua điện thoại trả chậm trả dần vào đầu năm 2016 trên được ký kết giữa người thân của bạn và bên thứ ba. Bạn chỉ đóng vai trò là người xác thực thông tin cá nhân của người thân của bạn đã nêu trong hợp đồng (thực chất trên thực tế thì bên ngân hàng không gọi xác thực). Vì bạn không nêu rõ nên chúng tôi xin được giả định là hợp đồng mua trả chậm, trả dần này không liên quan gì đến bạn. Tức, bạn không phải là người bảo lãnh cho bên mua là người thân của bạn mà chỉ đơn thuần là người xác thực thông tin của người thân trong bản hợp đồng. Như vậy, thì trong trường hợp này bạn không phải thực hện nghĩa vụ trả chậm trả dần của người thân của bạn.

Thứ 2. Người thân của bạn có vi phạm pháp luật không?

Điều 412 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự như sau:

"1. Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;

2. Thực hiện một cách truung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;

3. Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích của người khác".

Điều 438 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về nghĩa vụ trả tiền thì:

1. Bên mua phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm đã thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì phải trả đủ tiền vào thời điểm và tại địa điểm giao tài sản;

2. Bên mua phải trả lãi, kể từ ngày chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 305 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác".

Theo đó, như thông tin bạn đã cung cấp thì hàng tháng ngân hàng đã không liên lạc được với người thân của bạn, nghĩa là hàng tháng người thân của bạn đã không đóng khoản tiền mà trong hợp đồng đã quy định. Như vậy, người thân của bạn đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền do các bên đã thỏa thuận được quy định trong hợp đồng. Tùy thuộc vào thỏa thuận của hai bên mà người thân của bạn sẽ phải chịu những chế tài nhất định do hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vay hỗ trợ trả góp và mua điện thoại trả góp mà mất khả năng lao động thì bị xử lý thế nào ?