2) Phó chủ tịch công đoàn thì có được kiêm thêm làm kế toán không?

3) luật Có quy định giới hạn số lượng tối đa với chức vụ phó chủ tịch công đoàn không? Hay là muốn bầu bao nhiêu ng làm phó chủ tịch công đoàn cũng được?

4) vi sao trong luật quy định chi tiền hỗ trợ du lịch lai ghi la "không quá 10%.... " vậy muốn hỗ trợ 1% hay 2% cũng đều được hay sao?

5) ai là người Có quyền quyết định chi bao nhiêu phần trăm tiền hỗ trợ đó.?

6) làm kế toán công đoàn Có bắt buộc phải Có bằng kế toán hay khong?

7) chủ tịch công đoàn tự ý quyết dinh chi tiền hỗ trợ du lich cho ng đi là 80ngàn 1ng. Còn ng không đi thì sẽ được chi 40 ngàn 1ng thoi. Trong khi moi ng đóng tiền đoàn phí giống nhau là 10 ngàn 1 tháng. Chủ tịch cong đoàn tự quyết như vậy gây thiệt thòi cho ng lao động mà không hỏi ý kiến đoàn viên. Nếu muốn khiếu nại thì phải như thế nào?

Mong sớm nhận được hồi âm Xin cám ơn rất nhiều!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn luật công đoàn cơ sở ?

Luật sư tư vấn pháp luật công đoàn cấp cơ sở, gọi: 1900.6162

>> Xem thêm:  Luật Công đoàn năm 2012 số 12/2012/QH13 của Quốc hội

 

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật công đoàn năm 2012.

- Điều lệ công đoàn

- Hướng dẫn 398/HD-TĐLĐ năm 2013

- Quy định về Công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo (ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TLĐ ngày 05/3/2014), quy định này thay thế Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 530/QĐ-TLĐ ngày 20/3/2006.

2. Nội dung giải quyết.

Cơ cấu tổ chức của công đoàn.

Theo quy định tại Hướng dẫn 398/HD-TLĐ năm 2013 về công tác nhân sự ban chấp hành tại đại hội công đoàn do tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành. Có quy định:

>> Xem thêm:  Luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2006 số 74/2006/QH11

 Cơ cấu ban chấp hành công đoàn:

- Ban chấp hành công đoàn các cấp được cấu tạo theo hướng có cơ cấu, số lượng hợp lý, đảm bảo chất lượng, có tính kế thừa và sự phát triển, được chuẩn bị theo quy trình dân chủ, công khai, đúng nguyên tắc.

- Trên cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn ủy viên BCH công đoàn là chính, cần có cơ cấu hợp lý, đảm bảo tính đại diện của đoàn viên để đáp ứng tốt yêu cầu tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở mỗi cấp công đoàn, nhưng nhất thiết không vì cơ cấu mà làm giảm chất lượng ủy viên ban chấp hành.

- Ban chấp hành công đoàn các cấp cần có 3 độ tuổi (dưới 40 tuổi, từ 40 đến dưới 50 tuổi, từ 50 tuổi trở lên) bảo đảm tính phát triển, kế thừa, trẻ hóa và phát triển theo hướng tăng cường cán bộ nữ, phấn đấu đạt 30% nữ trong ban chấp hành công đoàn các cấp. Coi trọng cơ cấu đoàn viên trực tiếp thực hiện nghiệp vụ, sản xuất, là dân tộc ít người (nơi có đông đoàn viên dân tộc ít người), người ngoài đảng trong các thành phần kinh tế.

Như vậy, ban chấp hành công đoàn ít nhất phải có 3 người để đảm bảo quy trình dân chủ, công khai và đúng nguyên tắc. Và số chức danh của ban chấp hành công đoàn thì được đề ra sao cho phù hợp với điều kiện ở nơi thành lập ban chấp hành công đoàn.

-Với các chức danh trong ban chấp hành công đoàn, có hai loại cán bộ công đoàn: cán bộ chuyên trách và cán bộ kiêm nhiệm. Với Cán bộ Công đoàn không chuyên trách là người  làm  việc kiêm  nhiệm, do đoàn viên tín nhiệm  bầu  vào các chức danh từ Tổ phó Công đoàn trở  lên  và được cấp có thẩm quyền của Công đoàn công nhận hoặc chỉ định. Như vậy, một người là cán bộ kiêm nhiệm thì dù có chức danh hay nghiệp vụ gì chỉ cần được đoàn viên tín nhiệm của công đoàn sẽ được bầu vào ban chấp hành.

-Một người kiêm nhiệm thì lương sẽ được được tính như sau:

CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ.

1. Nguyên tắc:

1.1. Mức phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở được xác định căn cứ vào số lượng lao động của đơn vị.

>> Xem thêm:  Luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2007 số 84/2007/QH11

1.2. Phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở = (Hệ số phụ cấp) x (Tiền lương tối thiểu công đoàn cơ sở đang thu kinh phí công đoàn)

1.3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp.

Công đoàn cơ sở được sử dụng tối đa 30% số thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn (phần công đoàn cơ sở được sử dụng) để chi lương, phụ cấp cán bộ công đoàn chuyên trách và phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở. Trường hợp nguồn kinh phí này sử dụng không hết thì bổ sung chi hoạt động phong trào. Đối với công đoàn cơ sở được chuyên môn hỗ trợ kinh phí chi phụ cấp cho cán bộ công đoàn, việc sử dụng do công đoàn cơ sở quyết định.

Công đoàn cơ sở căn cứ khả năng nguồn kinh phí được sử dụng và nhu cầu thực tế của đơn vị được điều chỉnh đối tượng, mức chi, thời gian chi (tháng, quý, năm) phụ cấp cán bộ công đoàn cho phù hợp, nhưng phụ cấp kiêm nhiệm không quá hệ số 0,7; phụ cấp trách nhiệm không quá hệ số 0,3.

1.4. Tại công đoàn cơ sở, cán bộ công đoàn chỉ được hưởng 1 mức phụ cấp kiêm nhiệm hoặc phụ cấp trách nhiệm cao nhất.

1.5. Đối với công đoàn cơ sở doanh nghiệp có số thu, chi ngân sách công đoàn hàng năm lớn, việc áp dụng mức chi phụ cấp trách nhiệm cho kế toán công đoàn cơ sở theo quy định này chưa phù hợp. Ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét và quyết định mức phụ cấp kiêm nhiệm của kế toán như Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở, hoặc ký hợp đồng kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Việc ký hợp đồng, mức chi trả cho kế toán phải được công đoàn cấp trên trực tiếp chấp thuận bằng văn bản.

2. Phụ cấp kiêm nhiệm.

2.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.

Chủ tịch và Phó Chủ tịch Công đoàn cơ sở kiêm nhiệm.

2.2. Mức phụ cấp.

>> Xem thêm:  Luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2002 số 35/2002/QH10

TT

Số lao động

Hệ số phụ cấp

Chủ tịch

Phó Chủ tịch

1

Dưới 150 lao động

0,2

0,15

2

Từ 150 đến dưới 500 lao động

0,25

0,2

3

Từ 500 đến dưới 2000 lao động

0,3

0,25

4

Từ 2000 đến dưới 4000 lao động

0,4

0,3

5

Từ 4000 đến dưới 6000 lao động

0,5

0,4

6

Từ 6000 đến dưới 8.000 lao động

0,6

0,5

7

Trên 8000 lao động

0,7

0,6

3. Phụ cấp trách nhiệm:

3.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.

- Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cơ sở (Ban gồm cả công đoàn cơ sở bốn cấp).

- Chủ tịch Công đoàn bộ phận;

- Tổ trưởng công đoàn;

- Kế toán, Thủ quỹ kiêm nhiệm của Công đoàn cơ sở;

3.2. Mức phụ cấp.

TT

Số lao động

Hệ số phụ cấp

Ủy viên BCHCĐCS, Kế toán CĐ cơ sở

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra CĐ cơ sở, Chủ tịch CĐ bộ phận

Tổ trưởng Công đoàn, Thủ quỹ công đoàn cơ sở

1

Dưới 150 lao động

0,14

0,12

0,12

2

Từ 150 đến dưới 500 LĐ

0,15

0,13

0,13

3

Từ 500 đến dưới 2.000 LĐ

0,18

0,15

0,13

4

Từ 2.000 đến dưới 4.000 LĐ

0,21

0,18

0,13

5

Từ 4.000 đến dưới 6.000 LĐ

0,25

0,21

0,13

6

Từ 6.000 LĐ trở lên

0,3

0,25

0,13

- Sử dụng quỹ Công đoàn.

Căn cứ theo điểm c khoản 3 điều 5 quyết định 272/QĐ–TLĐ cs quy định Chi cho hoạt động công phong trào là 60%. Trong đó chi cho hỗ trợ du lịch không quá 10%. Như vậy, tùy vào điều kiện của quỹ công đoàn, mà sẽ đưa ra số chi hợp lí để phù hợp với  điều kiện của nguồn tài chính công đoàn cơ sở cho các mục chi. Miễn sao việc chi đó không quá 10%  mà pháp luật quy định.  Việc sử dụng nguồn ngân sách của công đoàn sẽ do Ban chấp hành công đoàn, và chủ tịch công đoàn quản lí theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ công đoàn

Khiếu nại:

>> Xem thêm:  Giáo viên kiêm phó chủ tịch công đoàn có được hưởng chế độ giảm giờ làm không ?

Quy định về Công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo (ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TLĐ ngày 05/3/2014), quy định này thay thế Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 530/QĐ-TLĐ ngày 20/3/2006. Về thẩm quyền giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của Công đoàn các cấp, tại Điều 3 nêu rõ: Thẩm quyền thuộc Ban Chấp hành Công đoàn; Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, Ban Thường vụ Công đoàn các cấp; Uỷ ban Kiểm tra (theo sự uỷ quyền của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ); Thủ trưởng các đơn vị hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp trong hệ thống Công đoàn. Nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Công đoàn, tại Điều 5 nêu rõ: Khiếu nại có liên quan đến việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành Điều lệ; Khiếu nại liên quan đến việc ban hành, tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Công đoàn; Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, đoàn viên Công đoàn của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hệ thống Công đoàn. Khiếu nại có nội dung liên quan đến các quy định liên tịch, liên ngành, liên doanh, liên kết, trong đó Công đoàn là một chủ thể tham gia thì Công đoàn phối hợp với các chủ thể có liên quan giải quyết.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Tỷ lệ phân phối kinh phí công đoàn theo quy định mới năm 2020 ?