1. Quy định về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân khi có nhu cầu cho thuê nhà
Theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì đối với thu nhập từ việc cho thuê nhà là một trong những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù đối với cá nhân cho thuê tài sản như sau:
- Cá nhân cho thuê tài sản là người cá nhân có thu nhập từ việc cho thuê các loại tài sản như nhà ở, mặt bằng kinh doanh, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi, không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị mà không kèm theo người điều khiển; cho thuê các loại tài sản khác mà không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không được tính vào trong hoạt động cho thuê tài sản, bao gồm cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn hạn cho du khách, cung cấp dịch vụ lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và nhóm đối tượng tương tự; cung cấp dịch vụ lưu trú kết hợp với ăn uống hoặc giải trí.
- Cá nhân cho thuê tài sản có thể chọn khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Nếu tài sản cho thuê nằm trong cùng khu vực thuế, cá nhân có thể tự khai thuế cho từng hợp đồng hoặc tổng hợp các hợp đồng trong một tờ khai thuế.
- Cá nhân chỉ hoạt động trong lĩnh vực cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không kéo dài suốt cả năm. Trong trường hợp doanh thu từ cho thuê tài sản không vượt quá 100 triệu đồng mỗi năm, cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nếu bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm, mức doanh thu được xác định để quyết định việc nộp thuế hoặc không nộp thuế là doanh thu từ việc trả tiền thuê một lần, được phân bổ theo từng năm dương lịch.
Như vậy theo quy định trên, nếu cá nhân cho thuê nhà dưới 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
- Thuế suất đối với hoạt động cho thuế nhà nằm ở danh mục cho thuê tài sản theo Phụ lục I danh mục ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì đối với hoạt động cho thuê nhà thuế suất thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế thu nhập cá nhân mỗi loại là 5%.
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động cho thuê nhà x Thuế suất thuế thu nhập cá nhân
- Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ hoạt động cho thuê nhà x Thuế suất thuế giá trị gia tăng
- Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP, khi cá nhân kinh doanh cho thuê nhà, họ cần xem xét việc nộp lệ phí môn bài như sau:
+ Doanh thu hàng năm dưới 100 triệu đồng: Trường hợp này sẽ được miễn lệ phí môn bài. Điều này có nghĩa là nếu tổng thu nhập từ việc cho thuê nhà trong năm không vượt quá 100 triệu đồng, người cho thuê không cần phải nộp lệ phí môn bài.
+ Doanh thu hàng năm trên 100 triệu đồng: Trong trường hợp này, nếu doanh thu hàng năm từ việc cho thuê nhà vượt quá 100 triệu đồng, người cho thuê sẽ phải nộp lệ phí môn bài. Mức thuế và cách tính lệ phí môn bài được quy định cụ thể trong Nghị định 139/2016/NĐ-CP và các quy định liên quan khác. Vì vậy, khi tính toán chi phí và thu nhập từ việc cho thuê nhà, người kinh doanh cần chú ý đến điều này để đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về lệ phí môn bài.
Như vậy đối với cá nhân cho thuê nhà sẽ phải chịu các loại thuế như sau:
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng x Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%
- Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân x Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân 5%
2. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân khi cho thuê nhà
Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ khai thuế như sau:
- Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê nhà bao gồm các giấy tờ sau:
+ Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC;
+ Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC;
+ Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);
+ Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).
Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính. Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu này, người nộp thuế sẽ nộp hồ sơ và các tài liệu tương ứng đến cơ quan thuế địa phương theo quy định sau.
- Nơi nộp hồ sơ khai thuế Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
+ Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.
+ Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.
Như vậy cá nhân có thu nhập phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ việc cho thuê nhà thì sẽ nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có nhà cho thuê.
3. Ngoài thuế thu nhập cá nhân khi cho thuê nhà sẽ phải chịu thêm chi phí gì?
Ngoài thuế thu nhập cá nhân, việc cho thuê nhà có thể đi kèm với một số chi phí khác mà người cho thuê cần tính đến:
- Chi phí bảo trì và sửa chữa: Người cho thuê có thể phải chi trả cho việc bảo trì và sửa chữa các phần của nhà cửa để duy trì và cải thiện giá trị của tài sản. Điều này có thể bao gồm việc sơn sửa, thay mới các thiết bị hỏng hóc, hoặc sửa chữa các hỏng hóc trong nhà.
- Chi phí quản lý: Nếu người cho thuê không tự quản lý tài sản mà thuê dịch vụ quản lý từ một bên thứ ba như một công ty quản lý tài sản, họ sẽ phải trả chi phí cho dịch vụ này. Chi phí này thường bao gồm các dịch vụ như thu tiền thuê, giải quyết vấn đề của người thuê, và duy trì tài sản.
- Bảo hiểm: Người cho thuê có thể cân nhắc việc mua bảo hiểm nhà cửa để bảo vệ tài sản khỏi các rủi ro như hỏa hoạn, thiên tai, hoặc hỏng hóc về cơ sở hạ tầng. Việc này có thể tăng thêm chi phí hàng tháng hoặc hàng năm.
- Chi phí tiện ích: Trong một số trường hợp, người cho thuê có thể chịu trách nhiệm trả các chi phí tiện ích như điện, nước, ga, internet mà người thuê không trực tiếp chịu.
- Chi phí quảng cáo và tiếp thị: Nếu người cho thuê muốn quảng cáo để tìm người thuê hoặc sử dụng các dịch vụ môi giới, họ cũng phải tính đến chi phí này.
- Chi phí pháp lý: Trong một số trường hợp, có thể cần sử dụng dịch vụ của luật sư hoặc các bên tư vấn pháp lý để xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến việc cho thuê nhà. Những chi phí này có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận cuối cùng từ việc cho thuê nhà và cần được tính toán cẩn thận khi đưa ra quyết định cho thuê tài sản.
Ngoài nội dung bài viết trên quý khách hàng có thể tham khảo bài viết có nội dung tương tự tại địa chỉ sau: Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới
Nếu quý khách có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc pháp lý, chúng tôi khuyến khích quý khách liên hệ trực tiếp đến hotline tel: 19006162 hoặc gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ sẵn lòng hỗ trợ và giải quyết mọi thắc mắc của quý khách một cách tận tâm và chuyên nghiệp.