- 1. Quy trình, thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá
- 1.1. Đối tượng bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá
- 1.2. Trình tự, thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá
- 2. Sau khi bị thu hồi, những trường hợp nào được cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá?
- 2.1. Những trường hợp được cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá
- 2.2. Hồ sơ thực hiện việc cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá
- 3. Tiêu chuẩn để trở thành một đấu giá viên
1. Quy trình, thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá
Theo Điều 16 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016, quy định về việc thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá như sau:
1.1. Đối tượng bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá
- Trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016, bao gồm:
+ Không đáp ứng được tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016.
+ Là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề xuất cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm Dịch vụ Đấu giá Tài sản.
+ Mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
+ Bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
+ Đang áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Không thực hiện nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016 trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng.
- Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016.
- Ngừng thực hiện nghề theo ý muốn của người thực hiện nghề đấu giá.
- Bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố đã chết.
1.2. Trình tự, thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá
Quá trình thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá được thực hiện theo 03 bước như sau:
Bước 1: Trong khoảng thời gian 20 ngày tính từ ngày nhận được thông tin về người đã được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá, trong trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định đã nêu, Sở Tư pháp nơi có trụ sở của tổ chức mà người đó đang hành nghề hoặc Sở Tư pháp nơi thường trú của người đó, nếu chưa hành nghề, có trách nhiệm tiến hành thẩm tra, xác minh.
Bước 2: Tiếp theo, trong khoảng thời gian 07 ngày làm việc tính từ ngày xác định người đã được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá, Sở Tư pháp phải có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá của người đó kèm theo tài liệu liên quan.
Bước 3: Cuối cùng, trong khoảng thời gian 15 ngày tính từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá. Quyết định này sẽ được gửi tới người bị thu hồi chứng chỉ, tổ chức nơi người đó đang hành nghề, cùng với Sở Tư pháp đã có văn bản đề nghị. Trong trường hợp không có đủ căn cứ để thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá, Bộ Tư pháp sẽ thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Sau khi bị thu hồi, những trường hợp nào được cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá?
2.1. Những trường hợp được cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá
Dựa trên Điều 17 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016, có bốn trường hợp được xem xét cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá:
- Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 của Luật này sẽ được xem xét cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016 và lý do thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn.
- Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016, nếu có nhu cầu hành nghề đấu giá, sẽ được xem xét cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá sau một năm tính từ ngày bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá.
- Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016, đã thôi hành nghề theo nguyện vọng và đã thu hồi chứng chỉ, muốn tiếp tục quay lại hành nghề sẽ được xem xét cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá khi có đề nghị cấp lại chứng chỉ.
- Trong trường hợp người đã được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá mất chứng chỉ hoặc chứng chỉ bị hư hỏng không thể sử dụng được, sẽ được xem xét cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá.
2.2. Hồ sơ thực hiện việc cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá
Theo quy định, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, hồ sơ sẽ bao gồm các tài liệu khác nhau và được phân thành 02 loại:
Loại 1: Đối với người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp được cấp lại theo khoản 1 của Điều 17 Luật Đấu giá Tài sản năm 2016, họ phải gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và đóng phí theo quy định của pháp luật. Bộ hồ sơ này bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá;
- Giấy tờ chứng minh lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn;
- Một ảnh màu kích thước 3 cm x 4 cm.
Loại 2: Đối với người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá theo khoản 2, khoản 3 của Điều 17 Luật Đấu giá Tài sản năm 2016, và các trường hợp quy định tại khoản 4 của Điều 17 Luật Đấu giá Tài sản năm 2016, họ cũng phải gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ đến Bộ Tư pháp và đóng phí theo quy định của pháp luật. Bộ hồ sơ này bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá;
- Một ảnh màu kích thước 3 cm x 4 cm.
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận, Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ quyết định cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá. Trong trường hợp từ chối cấp lại, Bộ Tư pháp phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
3. Tiêu chuẩn để trở thành một đấu giá viên
Theo Điều 10 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016, có 04 tiêu chuẩn cần đáp ứng để trở thành một đấu giá viên như sau:
- Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng.
- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 11 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016, trừ các trường hợp được miễn đào tạo hành nghề đấu giá quy định tại Điều 12 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016, bao gồm:
+ Thứ nhất, người đã có kinh nghiệm làm luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, quản tài viên, trọng tài viên có thời gian hành nghề từ 02 năm trở lên.
+ Thứ hai, người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên.
- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản.
Bài viết liên quan: Phân tích các dấu hiệu của tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Quy trình thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!