1. Quy định về Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (ban hành Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục...)

>>>> Tải ngay: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (ban hành Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục...)

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Số: 123/2023/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về Bảo vệ Môi trường Biển và Biển Đảo

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020;

Căn cứ đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Bảo vệ Môi trường Biển và Biển Đảo.

Điều 2. Quy định về Bảo vệ Môi trường Biển và Biển Đảo được thực hiện từ ngày 1 tháng 1 năm 2024.

Điều 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Các cơ quan có liên quan

Lưu: VT, 05 bản

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Chữ ký, dấu)

Mẫu Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục... ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ BIỂN ĐẢO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 123/2023/QĐ-TTg ngày 31 tháng 08 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương I: Quy định chung

Điều 1. Mục đích và phạm vi áp dụng

Quy chế này được ban hành nhằm bảo vệ môi trường biển và biển đảo, đảm bảo sự cân nhắc hài hòa giữa việc phát triển kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên biển.

Điều 2. Hiệu lực áp dụng

Quy chế này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2024 và thay thế các quy định tương tự trước đây.

Chương II: Bảo vệ đa dạng sinh học biển và biển đảo

Điều 3. Khu vực bảo tồn biển và biển đảo

1. Xác định các khu vực bảo tồn biển và biển đảo có giá trị sinh học đặc biệt.

2. Hạn chế hoạt động ngừng định đối với các khu vực bảo tồn.

Điều 4. Quản lý loài động, thực vật quý hiếm

1. Xác định danh sách các loài động, thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng.

2. Thực hiện chương trình bảo tồn các loài quý hiếm và giám sát tình hình của chúng.

Chương III: Quản lý ô nhiễm môi trường biển và biển đảo

Điều 5. Kiểm soát ô nhiễm nước biển

1. Hạn chế xả thải trực tiếp từ tàu thuyền và các nguồn khác vào biển.

2. Đặt hệ thống theo dõi chất lượng nước biển tại các vùng cần quan tâm.

Điều 6. Quản lý rác thải biển

1. Khuyến khích người dân và các tổ chức tham gia thu gom rác thải trên bãi biển.

2. Đề xuất biện pháp xử lý rác thải biển một cách hiệu quả và an toàn.

Chương IV: Quản lý khai thác tài nguyên biển và biển đảo

Điều 7. Khai thác tài nguyên biển bền vững

1. Thiết lập kế hoạch quản lý khai thác tài nguyên biển.

2. Theo dõi và đánh giá hiệu quả khai thác tài nguyên biển.

Điều 8. Quản lý hoạt động đánh bắt hải sản

1. Thiết lập quy định về kích thước tối thiểu của hải sản có thể đánh bắt.

2. Kiểm soát số lượng và quy cách hải sản được đánh bắt.

Chương V: Công tác giám sát và xử lý vi phạm

Điều 9. Giám sát và kiểm tra

1. Thực hiện kiểm tra định kỳ tình hình thực hiện Quy chế.

2. Xử lý nhanh chóng các vi phạm về bảo vệ môi trường biển và biển đảo.

Điều 10. Kỷ luật và xử phạt

1. Áp dụng biện pháp kỷ luật và xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm Quy chế.

2. Các biện pháp kỷ luật và xử phạt cần tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Chữ ký, dấu)

 

2. Trường hợp nào thì quyết định của Thủ tướng Chính phủ không phải là văn bản quy phạm pháp luật?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được sử dụng để quy định các vấn đề sau đây:

Biện pháp lãnh đạo và điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quy định về cách thức lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ cấp trung ương đến cấp địa phương. Điều này bao gồm cả chế độ làm việc với các thành viên trong Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác liên quan đến thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

Biện pháp chỉ đạo và phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ và kiểm tra hoạt động của các cơ quan thuộc Chính phủ và chính quyền địa phương: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cũng quy định về cách thức chỉ đạo và phối hợp hoạt động của các thành viên trong Chính phủ. Nó cũng có thể kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và chính quyền địa phương để đảm bảo việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

Tuy nhiên, theo khoản 2 Điều 3 của Nghị định 34/2016/NĐ-CP, quyết định của Thủ tướng Chính phủ không được coi là văn bản quy phạm pháp luật trong một số trường hợp cụ thể. Các trường hợp này bao gồm:

- Phê duyệt chiến lược, chương trình, đề án, dự án, kế hoạch: Các vấn đề liên quan đến phê duyệt các chiến lược, chương trình, đề án, dự án và kế hoạch không được xem là văn bản quy phạm pháp luật.

- Giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội cho cơ quan, đơn vị: Quyết định về việc giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội cho các cơ quan, đơn vị cũng không được coi là văn bản quy phạm pháp luật.

- Thành lập trường đại học và các cơ quan chỉ đạo, hội đồng, ủy ban: Quyết định liên quan đến việc thành lập trường đại học, các cơ quan chỉ đạo, hội đồng, ủy ban để thực hiện nhiệm vụ trong một thời gian xác định không thuộc phạm vi văn bản quy phạm pháp luật.

- Khen thưởng, kỷ luật, Điều động công tác: Quyết định về việc khen thưởng, kỷ luật và điều động công tác cũng không nằm trong danh sách văn bản quy phạm pháp luật.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức: Các vấn đề liên quan đến bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức và tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức cũng không thuộc phạm vi văn bản quy phạm pháp luật.

- Các quyết định khác không có nội dung theo quy định.

 

3. Cơ quan có trách nhiệm thẩm định dự thảo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Theo quy định tại Điều 98 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, quy định về thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ như sau: 

- Trách nhiệm của Bộ Tư pháp: Theo quy định, Bộ Tư pháp đảm nhiệm trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và ký ban hành.

- Hội đồng thẩm định trong trường hợp dự thảo phức tạp: Trong trường hợp dự thảo quyết định có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực hoặc do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền thành lập hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định này bao gồm đại diện từ các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học, nhằm đảm bảo tính chất đa ngành, đa lĩnh vực và sự chuyên môn trong quá trình thẩm định.

- Nội dung hồ sơ gửi thẩm định:

Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm các tài liệu cần thiết, bao gồm:

+ Tờ trình gửi Thủ tướng Chính phủ về dự thảo quyết định;

+ Dự thảo quyết định;

+ Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các đối tượng liên quan; bản chụp ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

+ Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo quyết định; bản đánh giá thủ tục hành chính nếu có; báo cáo về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới nếu dự thảo liên quan;

+ Tài liệu khác (nếu có).

- Tài liệu gửi thẩm định: Tài liệu được gửi bằng bản giấy, còn lại gửi bằng tài liệu điện tử.

- Nội dung thẩm định: Các nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề sau

+ Xác định đối tượng và phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định, xác minh sự cần thiết của việc ban hành quyết định đối với quyết định quy định;

+ Kiểm tra tính phù hợp của nội dung dự thảo quyết định với đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước;

+ Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo quyết định với hệ thống pháp luật; đồng thời đảm bảo tính tương thích với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia;

+ Đánh giá về tính cần thiết, tính hợp lý, chi phí thực hiện các thủ tục hành chính liên quan (nếu có); đồng thời xem xét về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);

+ Đảm bảo điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm thi hành quyết định;

+ Đảm bảo ngôn ngữ, kỹ thuật và trình tự soạn thảo văn bản.

- Yêu cầu cơ quan thẩm định và cơ quan chủ trì soạn thảo: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định có thể yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung dự thảo quyết định; tự mình hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát về những vấn đề liên quan. Cơ quan chủ trì soạn thảo cần cung cấp thông tin, tài liệu hỗ trợ cho việc thẩm định dự thảo quyết định.

- Báo cáo thẩm định: Báo cáo thẩm định phải thể hiện ý kiến của cơ quan thẩm định về các nội dung thẩm định và cũng phải đưa ra ý kiến về việc dự thảo có đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và ký ban hành hay không. Báo cáo thẩm định cần được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

- Chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo quyết định: Cơ quan chủ trì soạn thảo sau khi nhận ý kiến thẩm định, có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình và tiếp thu ý kiến để chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo quyết định. Đồng thời, cơ quan chủ trì soạn thảo cần gửi báo cáo giải trình kèm theo dự thảo văn bản đã chỉnh lý đến cơ quan thẩm định khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét dự thảo quyết định.

- Tóm tắt trách nhiệm của Bộ Tư pháp: Tổng cộng, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và ký ban hành. Đối với dự thảo phức tạp, liên quan nhiều ngành, lĩnh vực hoặc do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền thành lập hội đồng thẩm định để đảm bảo sự đa ngành, đa lĩnh vực trong quá trình thẩm định.

Nội dung khác có liên quan thì quý khách xem thêm bài viết sau: Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc, tổng giám đốc công ty mới 2023. Để giúp bạn giải quyết mọi vấn đề pháp lý một cách chính xác và hiệu quả, chúng tôi muốn giới thiệu tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi với số điện thoại 1900.6162. Nếu bạn gặp bất kỳ nội dung nhầm lẫn hoặc chưa rõ ràng trong bài viết hoặc thông tin mà chúng tôi cung cấp, xin vui lòng liên hệ qua email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi luôn sẵn lòng trao đổi và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.