1. Giới thiệu tác giả
Sách 55 cặp tội danh dễ nhầm lẫn trong Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 do PGS.TS. Trịnh Tiến Việt biên soạn.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

55 cặp tội danh dễ nhầm lẫn trong Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017
Tác giả: PGS.TS. Trịnh Tiến Việt
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật
3. Tổng quan nội dung sách
Cuốn sách giới thiệu cách xác định tội danh bằng nhau, tội danh nặng hơn và tội danh nhẹ hơn, đồng thời nêu phương pháp học – hiểu – nhớ tội danh, các vấn đề cần lưu ý và làm sáng tỏ những điểm mấu chốt phân biệt 55 cặp tội danh dễ gây nhầm lẫn trong Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, qua đó, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cũng như vận dụng kiến thức luật hình sự trong giảng dạy, học tập và thực tiễn xác định tội danh và định tội danh.
Nội dung cuốn sách được tác giả biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:
Chương I. Tội danh
1. Tội phạm, tội danh
2. Tội danh bằng nhau
3. Tội danh nặng hơn, tội danh nhẹ hơn
Chương II. Định tội danh
1. Khái niệm định tội danh
2. Căn cứ khoa học và căn cứ pháp lý của việc định tội danh
3. Các giai đoạn của việc định tội danh
4. Những vấn đề cần lưu ý khi xem xét tội danh và định tội danh
Chương III. Những điểu mấu chốt phân biệt 55 cặp tội danh dễ nhầm lẫn
1. Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108) và Tội gián điệp (Điều 110)
2. Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108) và Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109)
3. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113) và Tội giết người (Điều 123)
4. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113) và Tội khủng bố (Điều 299)
5. Tội phá rối an ninh (Điều 118) và Tội gây rối trật tự công cộng (Điều 318)
6. Tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 114) và Tội phá hủy công trình, có sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303)
7. Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 120) và Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 121)
8. Tội giết người (Điều 123) và Tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ (Điều 124)
9. Tội giết người (Điều 123) và Tội bức tử (Điều 130)
10. Tội giết người (Điều 123) và Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát (Điều 131)
11. Tội giết người (Điều 123) và Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng (Điều 132)
12. Tội giết người (Điều 123) và Tội đe dọa giết người (Điều 133)
13. Tội giết người (Điều 123) và Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134)
14. Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 126) và Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 127)
15. Tội bức tử (Điều 130) và Tội hành hạ người khác (Điều 140)
16. Tội hiếp dâm (Điều 141) và Tội cưỡng dâm (Điều 143)
17. Tội lây truyền HIV cho người khác (Điều 148) và Tội cố ý truyền HIV cho người khác (Điều 149)
18. Tội mua bán người (Điều 150) và Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151)
19. Tội làm nhục người khác (Điều 155) và Tội vu khống (Điều 156)
20. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (Điều 157) và Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ, giam người trái pháp luật (Điều 377)
21. Tội cướp tài sản (Điều 168) và Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169)
22. Tội cướp tài sản (Điều 168) và Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170)
23. Tội cướp giật tài sản (Điều 171) và Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172)
24. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172) và Tội trộm cắp tài sản (Điều 173)
25. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) và Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 173)
26. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) và Tội lừa đối khách hàng (Điều 198)
27. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175) và Tội lạm dung chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355)
28. Tội buôn lậu (Điều 188) và Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189)
29. Tội buôn lậu (Điều 188) và Tội trốn thuế (Điều 200)
30. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190) và Tội sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192)
31. Tội lập quỹ trái phép (Điều 205) và Tội tham ô tài sản (Điều 353)
32. Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (Điều 214) và Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bao rhieemr y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (Điều 216)
33. Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 221) và Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng (Điều 222)
34. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai (Điều 228) và Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai (Điều 229)
35. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249) và Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250)
36. Tội tổ chức trái phép chất ma túy (Điều 255) và Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 256)
37. Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 257) và Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 258)
38. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260) và Tội vô ý làm chết người (Điều 128)
39. Tội đua xe trái phép (Điều 266) và Tội gây rối trật tự công cộng (Điều 318)
40. Tội đua xe trái phép (Điều 266) và Tội chống người thi hành công vụ (Điều 330)
41. Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy (Điều 282) và Tội cướp tài sản (Điều 168)
42. Tội bắt cóc con tin (Điều 301) và Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169)
43. Tội đánh bạc (Điều 321) và Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc (Điều 322)
44. Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy (Điều 326) và Tội làm nhục người khác (Điều 155)
45. Tội chứa mại dâm (Điều 327) và Tội môi giới mại dâm (Điều 328)
46. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự (Điều 332) và Tội trốn tránh nhiệm vụ (Điều 403)
47. Tội tham ô tài sản (Điều 353) và Tội nhận hối lộ (Điều 354)
48. Tội nhận hối lộ (Điều 354) và Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358)
49. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356) và Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357)
50. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368) và Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội (Điều 369)
51. Tội dùng nhục hình (Điều 373) và Tội bức cung (Điều 374)
52. Tội không chấp hành án (Điều 380) và Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng (Điều 186)
53. Tội che giấu tội phạm (Điều 389) và Tội không tố giác tội phạm (Điều 390)
54. Tội gây rối trật tự phiên tòa, phiên họp (Điều 391) và Tội gây rối trật tự công cộng (Điều 318)
55. Tội làm nhục đồng đội (Điều 397) và Tội hành hung đồng đội (Điều 398)
Dưới đây là một số lưu ý của Luật Minh Khuê gửi tới bạn đọc khi xác định tội danh một số cặp tội phạm dễ nhầm lẫn:
| STT | Tiêu chí phân biệt | Cặp tội dễ nhầm lẫn | |
| 1 |
| Tội trộm cắp tài sản (Điều 173) | Tội cướp giật tài sản (Điều 171) |
| Hành vi đặc trưng | Chiếm đoạt tài sản của người khác một cách lén lút. (lén lút đối với chủ sở hữu, người quản lý tài sản nhưng có thể công khai với những người khác). | - Lợi dụng sơ hở của người quản lý tài sản hoặc tự mình tạo ra những sơ hở. - Chiếm đoạt tài sản một cách công khai đối với chủ sở hữu, người quản lý tài sản. | |
| 2 |
| Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) | Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175) |
| Ý thức chiếm đoạt tài sản | Có ý định chiếm đoạt ngay từ đầu, trước khi thực hiện hành vi phạm tội. | Sau khi có được tài sản một cách hợp pháp mới xuất hiện ý định chiếm đoạt tài sản. | |
| Hình thức phạm tội
| Bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản.
| - B1. Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng. -B2. Dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. | |
| 3 |
| Tội cướp tài sản (Điều 168) | Tội cướp giật tài sản (Điều 171) |
| Hành vi đặc trưng | Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng các hành vi khác làm nạn nhân mất hoàn toàn khả năng phản kháng để chiếm đoạt tài sản. | Lợi dụng sơ hở của người quản lý tài sản hoặc tự mình tạo ra những sơ hở để thực hiện hành vi công khai chiếm đoạt tài sản rồi rất nhanh chóng tẩu thoát. | |
| 4 |
| Tội cướp tài sản (Điều 168) | Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170) |
| Hành vi đặc trưng | - Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc, hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. | Đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản. (Nạn nhân vẫn có thời gian để chống cự, không ngay lập tức mất hoàn toàn khả năng chống cự như cướp tài sản). | |
| 5 |
| Tội giết người (Điều 123)
| Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Điều 134) |
| Vị trí tác động trên cơ thể | Thường là những vị trí trọng yếu trên cơ thể như vùng đầu, ngực, bụng, gáy | Thường là những vị trí không gây nguy hiểm chết người như vùng vai, tay, chân... | |
| Mức độ và cường độ tấn công | Mức độ tấn công nhanh và liên tục với cường độ tấn công mạnh có thể gây chết người. | Mức độ tấn công yếu hơn và không liên tục dồn dập với cường độ tấn công cũng nhẹ hơn. | |
| Mục đích của hành vi phạm tội | Ý thức của người thực hiện hành vi là tước bỏ tính mạng của người khác. | Ý thức của người thực hiện hành vi là chỉ gây thương tích, không có ý định tước bỏ tính mạng của người khác. | |
4. Đánh giá bạn đọc
Cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc, đặc biệt là sinh viên, học viên tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành luật và cán bộ thực tiễn tìm hiểu trong quá trình công tác về những kiến thức cốt lõi của việc xác định tội danh và những cặp tội danh trong Bộ luật hình sự năm 2015.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!