1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Các câu hỏi thường gặp trong pháp luật lao động" do Luật sư Nguyễn Hữu Phước biên soạn. Ông là tác giả của nhiều cuốn cẩm nang pháp luật về lao động hay và rất hữu ích đối với bạn đọc như: Cẩm nang pháp luật lao động; Sổ tay pháp luật lao động.
Luật sư Nguyễn Hữu Phước nhận bằng Thạc sĩ Luật Thương mại quốc tế tại trường Đại học Luật Bristol (UWE) của Vương Quốc Anh, tốt nghiệp cử nhân luật tại Đại học Tổng hợp TPHCM và cử nhân ngoại ngữ Đại học Sư phạm. LS Nguyễn Hữu Phước cũng đã hoàn tất các khóa học của Hiệp Hội Kế Toán Công Chứng Anh Quốc (the Association of Chartered Certified Accountants) (ACCA). Đã có hơn 20 năm kinh nghiệm tư vấn pháp lý tại Việt Nam, trong đó có gần 06 năm làm việc trong bộ phận pháp lý của hai công ty kiểm toán quốc tế là PricewaterhouseCoopers và KPMG và gần 02 năm điều hành Công ty luật Luật Việt với vai trò Luật sư điều hành.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Các câu hỏi thường gặp trong pháp luật lao động
Tác giả: Luật sư Nguyễn Hữu Phước
Nhà xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
3. Tổng quan nội dung sách
Như chúng ta đã biết, quan hệ lao động được xem là một trong những mối quan hệ phổ biến nhất, bên cạnh các mối quan hệ dân sự, thương mại và kinh doanh. Hàng triệu con người và hàng trăm nghìn doanh nghiệp tại Việt Nam đang duy trì mối quan hệ lao động, cùng với hàng nghìn văn bản pháp luật từ Luật, Nghị định, Thông tư, công văn được các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương ban hành ở nhiều thời kỳ khác nhau để quản lý và điều chỉnh mối quan hệ này. Với số lượng văn bản pháp lý đồ sộ được ban hành ở nhiều thời kỳ khác nhau như vậy, thật khó để có thể tìm, đọc, hiểu và áp dụng chúng trong thực tiễn, làm mất rất nhiều thời gian không chỉ cho những người bình thường mà ngay cả nhà làm luật, người nghiên cứu pháp luật, người làm công tác nhân sự trong doanh nghiệp, luật sư, luật gia và các viên chức ở các cơ quan Nhà nước. Có khá nhiều văn bản pháp lý được ban hành có nội dung khá chung chung, chưa rõ ràng hay có thể hiểu ở nhiều hướng khác nhau hoặc thậm chí là mâu thuẫn với nội dung của các văn bản pháp luật khác, khiến người đọc khó hiểu và khó áp dụng trong thực tiễn.
Hiểu được những khó khăn của bạn đọc như trên, tác giả, Luật sư Nguyễn Hữu Phước, với gần 25 năm kinh nghiệm tư vấn cho nhiều khách hàng trong và ngoài nước trong lĩnh vực pháp luật lao động đã xuất bản Quyển sách Các Câu Hỏi Thường Gặp Trong Pháp Luật Lao Động này. Những câu hỏi trong Quyển sách này thường không có câu trả lời được tham chiếu trực tiếp từ các văn bản pháp luật lao động có liên quan, hay nếu có thể tham chiếu thì phải tham chiếu đồng thời ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau. Trong trường hợp chưa có văn bản pháp luật để tham chiếu hay chỉ có thể tham chiếu các văn bản pháp luật mà quy định không rõ ràng, tác giả phải vận dụng các quy định của pháp luật ở các lĩnh vực khác có tính chất tương tự hay phải sử dụng kỹ năng phân tích luật của những người hành nghề luật chuyên nghiệp để tìm ra các câu trả lời hợp lý. Đối với các câu hỏi mà không thể trả lời bằng các cách trên, tác giả đã phải kiểm tra tính thực tiễn áp dụng thông qua các công văn hướng dẫn chính thức từ cơ quan lao động địa phương có thẩm quyền hay các hướng dẫn không chính thức từ các chuyên viên của cơ quan lao động địa phương tại từng thời điểm.
Nội dung Cuốn sách tập trung giải đáp 170 câu hỏi thường gặp trong Pháp luật Lao động và các mẫu tài liệu tham khảo liên quan. Cụ thể:
Phần 1. Các vấn đề liên quan đến HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG; gồm 44 câu hỏi và giải đáp
Phần 2. Các vấn đề liên quan đến: THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ THỜI GIAN NGHỈ NGƠI; gồm 6 câu hỏi và giải đáp
Phần 3. Các vấn đề liên quan đến: TIỀN LƯƠNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN; gồm 10 câu hỏi và giải đáp
Phần 4. Các vấn đề liên quan đến: BẢO HIỂM XÃ HỘI; gồm 8 câu hỏi và giải đáp
Phần 5. Các vấn đề liên quan đến: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG; gồm 7 câu hỏi và giải đáp
Phần 6. Các vấn đề liên quan đến: NỘI QUY LAO ĐỘNG VÀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ; gồm 3 câu hỏi và giải đáp
Phần 7. Các vấn đề liên quan đến: KỶ LUẬT LAO ĐỘNG; gồm 35 câu hỏi và giải đáp
Phần 8. Các vấn đề liên quan đến: CÔNG ĐOÀN; gồm 2 câu hỏi và giải đáp
Phần 9. Các vấn đề liên quan đến: NGƯỜI LAO ĐỘNG NỮ; gồm 3 câu hỏi và giải đáp
Phần 10. Các vấn đề liên quan đến: NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI; gồm 13 câu hỏi và giải đáp
Phần 11. Các vấn đề liên quan đến: NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI; gồm 6 câu hỏi và giải đáp
Phần 12. Các vấn đề khác: gồm 3 câu hỏi và giải đáp
Các câu trả lời trong Quyển sách này được biên soạn dựa trên nguyên tắc: “quy định của pháp luật + lý luận + thực tiễn + tình hình doanh nghiệp”. Như vậy, nếu nhìn các câu hỏi này ở các góc độ khác, ví dụ như từ góc độ của các cơ quan quản lý Nhà nước về lao động hay từ góc độ bảo vệ người lao động, nghiên cứu pháp luật hay nhà làm luật, thì có thể các câu trả lời của các câu hỏi này sẽ ít nhiều khác đi.
Nhìn chung, các câu trả lời trong quyển sách này được biên soạn với góc nhìn chính từ các quy định của pháp luật lao động Việt Nam và thực tiễn áp dụng pháp luật lao động tại doanh nghiệp, nhằm giúp doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động tại Việt Nam vừa tuân thủ pháp luật lao động vừa đáp ứng được các yêu cầu của cơ quan lao động địa phương.
4. Đánh giá bạn đọc
Nội dung cuốn sách đã được tác giả trình bày, giải đáp cụ thể và diễn giải trực tiếp vấn đề của các câu hỏi thường gặp trong pháp luật lao động. Các câu hỏi được đề cập là những vấn đề quan trọng, cần thiết rất được quan tâm và được giải đáp bằng những quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn dưới góc độ của một luật sư tư vấn giàu kinh nghiệm.
"Các câu hỏi thường gặp trong pháp luật lao động" là một quyển sách không thể thiếu dành cho những người làm công tác nhân sự trong doanh nghiệp. Nguồn thông tin, kiến thức pháp lý trong sách có tính tham khảo và chuyên sâu trong lĩnh vực pháp luật lao động và việc làm.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Các câu hỏi thường gặp trong pháp luật lao động".
Dưới đây là trích dẫn nội dung tác giả đã trình bày trong cuốn sách để bạn đọc tham khảo:
Câu hỏi 1: Việc thuê mướn, sử dụng lao động và trả lướng giữa người lao động và người sử dụng lao động phải được hiểu như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật lao động?
Điều 3.5. Bộ luật lao động quy định mối qua hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh từ việc thuê mướn, sử dụng lao động và trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động và các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, mối quan hệ lao đọng bao gồm mới quan hệ lao động cá nhân và mối quan hệ lao động tập thể. Tuy nhiên, Bộ luật lao động lại chưa có định nghĩa nào về khái niệm "thuê mướn lao động" cho nên có thể hiểu một cách nôm na rằng thuê mướn lao động là việc người lao động bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động để đổi lại là được người sử dụng lao động trả lương và các phúc lợi lao động khác.
Mối quan hệ lao động bắt đầu hình thành từ khi người sử dụng lao động tuyển dụng người lao động vào làm việc cho người sử dụng lao động và sẽ kéo dài trong suốt thời gian sử dụng người lao động. Theo quy định của Bộ luật lao động, cũng có một số mối quan hệ khác phát sinh ngay từ trước khi người sử dụng lao động và người lao động giao kết hợp đồng lao động, chẳng hạn như hợp đồng thử việc trong quá trình thử việc, hợp đồng đào tạo nghề trong quá trình học nghề, đào tạo nghề. Tùy vào thỏa thuận cụ thể giữa các bên, mặc dù các bên có thể thỏa thuận và gọi tên thỏa thuận bằng một tên gọi khác chứ không phải là hợp đồng lao động nhưng khi có tranh chấp xảy ra, vẫn có khả năng là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có thể kết luận rằng thỏa thuận đó là hợp đồng lao động căn cứ vào việc trên thực tế có sự thuê mướn, sử dụng lao động và trả lượng giữa các bên. Nếu có phát sinh mối quan hệ lao động theo quy định tại Điều 3.5. Bộ luật lao động như được nêu ở trên mà các bên lại không giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về việc không giao kết hợp đồng lao động với người lao động với mức phạt từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho hành vi vi phạm từ 01 đến 10 người lao động.
Như vậy, tóm lại, kể cả khi người sử dụng lao động và người lao động không giao kết hợp đồng lao động, mối quan hệ lao động giữa các bên vấn được hình thành nếu trên thực tế có phát sinh việc thuê, mướn, sử dụng lao động và trả lương giữa các bên.
Xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP:
Điều 9. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động
1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng hoặc chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện hợp đồng lao động;
b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động;
c) Giao kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động khi có hành vi giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng khi có hành vi không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động được quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Buộc người sử dụng lao động giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động đối với hành vi giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Buộc người sử dụng lao động trả lại bản chính giấy tờ tùy thân; văn bằng; chứng chỉ đã giữ của người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
đ) Buộc người sử dụng lao động trả lại số tiền hoặc tài sản đã giữ của người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền đã giữ của người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.