1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Cẩm nang dành cho chỉ huy trưởng công trình xây dựng và hỏi - đáp các tình huống về nghiệp vụ giám sát, thi công, nghiệm thu công trình" do tác giả Vũ Thị Tươi hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Cẩm nang dành cho chỉ huy trưởng công trình xây dựng và hỏi - đáp các tình huống về nghiệp vụ giám sát, thi công, nghiệm thu công trình
Tác giả: Vũ Thị Tươi hệ thống
Nhà xuất bản Lao Động
3. Tổng quan nội dung sách
Để nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cũng như đáp ứng nhu cầu tìm hiểu nhằm nắm vững các nghiệp vụ, các phương pháp mới trong quản lý dự án xây dựng công trình, quản lý chất lượng, quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng của các đội trưởng, chỉ huy trưởng, giám sát công trình. Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản cuốn sách: Cẩm nang dành cho chỉ huy trưởng công trình xây dựng và hỏi - đáp các tình huống về nghiệp vụ giám sát, thi công, nghiệm thu công trình do Vũ Thị Tươi hệ thống.
Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau:
Phần thứ nhất. Hỏi - đáp về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát, thi công, nghiệm thu công trình xây dựng
Phần thứ hai. Hỏi - đáp về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
Phần thứ ba. Hỏi - đáp về quản lý chi phí xây dựng
Phần thứ tư. Hỏi - đáp về quản lý chi phí đầu tư xây dựng & quản lý dự án đầu tư xây dựng
Phần thứ năm. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
4. Đánh giá bạn đọc
Nội dung tác giả trình bày trong cuốn sách là những vấn đề pháp lý về ghiệp vụ cơ bản, quan trọng dành cho đội trưởng, chỉ huy trưởng công trình xây dựng. Việc trang bị những quy định pháp lý về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát, thi công, nghiệm thu công trình xây dựng; quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; quản lý chi phí xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng & quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình là cần thiết đối với đối tượng này. Do đó, cuốn sách được hệ thống đã đem đến cho bạn đọc nguồn tra cứu tin cậy và tổng hợp.
Phương pháp trình bày dưới dạng hỏi đáp và chia thành các mục nội dung pháp lý nhỏ giúp người đọc thuận tiện tra cứu, dễ dàng nắm bắt thông tin tốt hơn.
Cuốn sách "Cẩm nang dành cho chỉ huy trưởng công trình xây dựng và hỏi - đáp các tình huống về nghiệp vụ giám sát, thi công, nghiệm thu công trình" là tài liệu hữu ích, có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc.
Luật Minh Khuê lưu ý, tác giả đã hệ thống cuốn sách dựa trên các văn bản pháp luật đang có hiệu lực thi hành năm 2020, cho đến nay 2022, một số quy định đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thể có thể kể đến như: Nghị định 68/2019/NĐ-CP đã bị thay thế bởi Nghị định 10/2021/NĐ-CP, Thông tư số 03/2019/TT-BXD đã hết hiệu lực và thay thế bởi Thông tư 10/2021/TT-BXD. Do đó, khi sử dụng cuốn sách, bạn đọc cần lưu ý kiểm tra lại một lần nữa hiệu lực văn bản để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy phạm pháp luật.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Cẩm nang dành cho chỉ huy trưởng công trình xây dựng và hỏi - đáp các tình huống về nghiệp vụ giám sát, thi công, nghiệm thu công trình".
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!
Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số quy định về quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định mới nhất hiện nay (Nghị định 06/2021/NĐ-CP) để bạn đọc tham khảo:
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình.
Điều 10. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
1. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:
a) Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;
b) Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình;
c) Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;
d) Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình;
đ) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;
e) Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.
2. Các nội dung tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này được quy định tại Nghị định này. Nội dung tại điểm đ khoản 1 Điều này được quy định tại Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 11. Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình
1. Tiếp nhận mặt bằng thi công xây dựng; thực hiện việc quản lý công trường xây dựng.
2. Quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng.
3. Quản lý thi công xây dựng công trình của nhà thầu.
4. Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
5. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.
6. Thí nghiệm đối chứng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
7. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận công trình xây dựng (nếu có).
8. Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.
9. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
10. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.
11. Hoàn trả mặt bằng.
12. Bàn giao công trình xây dựng.
Điều 12. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
1. Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường:
a) Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;
c) Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng;
d) Thực hiện sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm xây dựng không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng.
2. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:
a) Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo đối với vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị;
b) Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao thầu chấp thuận, đáp ứng yêu cầu thiết kế; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình;
c) Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;
d) Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;
đ) Cung cấp cho bên giao thầu các chứng chỉ, chứng nhận, thông tin, tài liệu có liên quan theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Nhà thầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung ứng, sản xuất, chế tạo so với yêu cầu của bên giao thầu và tính chính xác, trung thực của các tài liệu cung cấp cho bên giao thầu; việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên của các nhà thầu này.
4. Bên giao thầu có trách nhiệm:
a) Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng, nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình;
b) Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất, chế tạo thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trước khi nghiệm thu đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng cho công trình;
c) Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà thầu;
d) Lập hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình, bao gồm:
a) Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;
b) Chứng chỉ xuất xứ phải phù hợp với quy định của hợp đồng giữa nhà thầu cung ứng, bên mua hàng và phù hợp với danh mục vật tư, vật liệu đã được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt đối với trường hợp nhập khẩu theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa;
c) Giấy chứng nhận hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật có liên quan đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị thuộc đối tượng phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;
d) Các thông tin, tài liệu có liên quan tới vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng;
đ) Các kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của thiết kế được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình;
e) Các biên bản nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định;
g) Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng.
6. Thay đổi chủng loại, nguồn gốc xuất xứ vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng:
a) Các vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được thay thế phải đáp ứng được yêu cầu thiết kế, phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt theo quy định của hợp đồng;
b) Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công, nếu việc thay đổi dẫn đến điều chỉnh dự án thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Thông tin thêm:
- Sách Cẩm nang dành cho chỉ huy trưởng công trình xây dựng và hỏi - đáp các tình huống về nghiệp vụ giám sát, thi công, nghiệm thu công trình có giá bìa là 395.000 đồng.
- Sách Cẩm nang dành cho chỉ huy trưởng công trình xây dựng và hỏi - đáp các tình huống về nghiệp vụ giám sát, thi công, nghiệm thu công trình xuất bản năm 2020.