1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Cẩm nang nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng quản lý, giảng dạy trong học đường" do tác giả Nguyễn Phương hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Cẩm nang nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng quản lý, giảng dạy trong học đường
Tác giả: Nguyễn Phương
Nhà xuất bản Tài Chính
3. Tổng quan nội dung sách
Cùng với đổi mới quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học cũng là vấn đề cấp bách của giáo dục Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay. Đổi mới phương pháp giảng dạy là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với ngành giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, là sự sống còn của mỗi cơ sở đào tạo.
Nhằm giúp cho giáo viên, giảng viên và các lãnh đạo trường học nắm bắt được những phương pháp dạy học hiệu quả với mục đích phát huy cao độ khả năng học tập của học sinh, nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên đứng lớp, Nhà xuất bản Tài Chính cho xuất bản cuốn sách: Cẩm nang nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng quản lý, giảng dạy trong học đường.
Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính sau:
Phần thứ nhất. Các phương pháp giảng dạy tích cực;
Phần thứ hai. Những kỹ năng quản lý và giảng dạy, thuật ứng xử để giảng dạy có hiệu quả;
Phần thứ ba. Phương tiện dạy học;
Phần thứ tư. Lập kế hoạch giảng dạy và đánh giá chất lượng giảng dạy;
Phần thứ năm. Kinh nghiệm dạy học trẻ mầm non;
Phần thứ sáu. Kinh nghiệm và phương pháp dạy học cấp tiểu học;
Phần thứ bảy. Đổi mới phương pháp dạy các môn học ở trường trung học;
Phần thứ tám. Nguyên tắc vàng trong giảng dạy đại học;
Phần thứ chín. Ứng xử trong ngành giáo dục.
4. Đánh giá bạn đọc
Tác giả đã hệ thống trong cuốn sách chi tiết các kỹ năng cần thiết cho các nhà quản lý giáo dục: Kỹ năng giảng dạy tích cực, phương pháp giảng dạy hiệu quả, phương tiện dạy học tiên tiến đồng thời còn chia sẻ các kinh nghiệm trong đào tạo ở mỗi cấp học. Bên cạnh đó, tác giả còn hệ thống văn bản quy định về quy tắc ứng xử trong ngành giáo dục rất thuận tiện cho bạn đọc tra cứu, tìm hiểu và triển khai trong công tác giảng dạy.
Trang bị cho mình cuốn sách này, sẽ giúp các thầy cô tích lũy được thêm nhiều kỹ năng hữu ích trong giảng dạy, cập nhật được những phương pháp giảng dạy tiên tiến, hiệu quả đối với học sinh, sinh viên.
Tuy rằng, hiện nay có nhiều kênh để quý thầy cô có thể tra cứu, tìm hiểu về các kỹ năng và phương pháp giảng dạy khoa học, tích cực và hiệu quả sinh động hơn trong cuốn sách này. Tuy nhiên, đối với một số giáo viên do hạn chế về nghiệp vụ tin học hay do khu vực công tác còn hạn chế về công nghệ thông tin thì cuốn sách lại là một tài liệu quý giúp thầy cô có thể dễ dàng mang theo, tra cứu và tìm hiểu.
Đây là một cuốn sách có giá trị thực tiễn, thực sự là một tài liệu tham khảo hữu ích đối với quý thầy cô.
5. Kết luận
Trên đây là chia sẻ tổng quan nội dung cuốn sách "Cẩm nang nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng quản lý, giảng dạy trong học đường". Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!
Chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật và giới thiệu những cuốn sách luật hay và hữu ích trong chuyên mục "Sách luật". Rất mong nhận được sự quan tâm và theo dõi của bạn đọc nhiều hơn nữa.
Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Cẩm nang nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng quản lý, giảng dạy trong học đường".
Câu hỏi: Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên là gì?
Giải đáp:
Tác giả đã hệ thống trong cuốn sách các quy định về Quy tắc ứng xử trong ngành giáo dục, trong đó không thể thiếu Bộ quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên được ban hành tại Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT.
Bộ quy tắc ứng xử được xây dựng trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục và tuyền thống văn hóa của dân tộc.
Thể hiện được các giá trị cốt lõi đó là: Nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, trung thực trong mối quan hệ của mỗi thành viên trong cơ sở giáo dục đối với người khác, đối với môi trường xung quan và đối với chính mình.
Quy tắc gồm những nội dung sau:
Quy tắc ứng xử chung
1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, của công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, người học.
2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác.
3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan cơ sở giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp.
4. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc; người học phải sử dụng trang phục sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục; cha mẹ người học và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục.
5. Không sử dụng trang phục gây phản cảm.
6. Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội.
7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.
8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác.
9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể.
Ứng xử của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên, khích lệ người học. Không xúc phạm, ép buộc, trù dập, bạo hành.
2. Ứng xử với giáo viên, nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi.
3. Ứng xử với cha mẹ người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi.
4. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, lịch sự, đúng mực. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.
Ứng xử của giáo viên
1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ người học; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của người học.
2. Ứng xử với cán bộ quản lý: Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý.
3. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết.
4. Ứng xử với cha mẹ người học: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi.
5. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.
Ứng xử của nhân viên
1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan dung, giúp đỡ. Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực.
2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao. Không né tránh trách nhiệm, xúc phạm, gây mất đoàn kết, vụ lợi.
3. Ứng xử với đồng nghiệp: Ngôn ngữ đúng mực, hợp tác, thân thiện. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm.
4. Ứng xử với cha mẹ người học và khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.
Ứng xử của người học trong cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
1. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Kính trọng, lễ phép, trung thực, chia sẻ, chấp hành các yêu cầu theo quy định. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm, bạo lực.
2. Ứng xử với người học khác: Ngôn ngữ đúng mực, thân thiện, trung thực, hợp tác, giúp đỡ và tôn trọng sự khác biệt. Không nói tục, chửi bậy, miệt thị, xúc phạm, gây mất đoàn kết; không bịa đặt, lôi kéo; không phát tán thông tin để nói xấu, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm người học khác.
3. Ứng xử với cha mẹ và người thân: Kính trọng, lễ phép, trung thực, yêu thương.
4. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Tôn trọng, lễ phép
Ứng xử của cha mẹ người học
1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực.
2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.
Ứng xử của khách đến cơ sở giáo dục
1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm, bạo lực.
2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đúng mực, tôn trọng. Không bịa đặt thông tin. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.