1. Giới thiệu tác giả

Cẩm nang pháp luật về môi giới đầu tư kinh doanh bất động sản do Tăng Bình và Ái Phương tuyển chọn và hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Cẩm nang pháp luật về môi giới đầu tư kinh doanh bất động sản

Cẩm nang pháp luật về môi giới đầu tư kinh doanh bất động sản

Tác giả: Tăng Bình và Ái Phương tuyển chọn và hệ thống.

Nhà xuất bản Hồng Đức

 

3. Tổng quan nội dung sách

Quá trình giao dịch bất động sản là quá trình giao dịch cho một tài sản lớn. Do vậy để trở thành chuyên gia môi giới, kinh doanh bất động sản thực thụ chúng ta phải xây dựng cho mình một nền tảng kiến thức pháp lý vững chắc. Trong nhiều trường hợp khách hàng sẽ cần sự tư vấn pháp lý trong giao dịch, vì vậy có hiểu biết về pháp luật liên quan đến giao dịch bất động sản luôn là một lợi thế. Hơn nữa việc có kiến thức về pháp luật còn giúp bạn tránh được các rủi ro không đáng có cho khách hàng và cho chính bản thân mình. Nhằm hỗ trợ các cá nhân, doanh nghiệp nâng cao kiến thức pháp luật về môi giới, đầu tư, kinh doanh bất động sản, Nhà xuất Bản Hồng Đức xuất bản cuốn sách: 'Cẩm nang pháp luật về môi giới đầu tư kinh doanh bất động sản"

Nội dung cuốn sách bao gồm các phần như sau:

Phần thứ nhất. Pháp luật liên quan đến hành nghề kinh doanh bất động sản

Mục 1. Những quy định chung về kinh doanh bất động sản

1. Thế nào là kinh doanh bất động sản

2. Nguyên tắc kinh doanh bất động sản

3. Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh

4. Công khai thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh

5. Các hành vi bị cấm trong kinh doanh bất động sản

6. Xử lý vi phạm

Mục 2. Các hình thức kinh doanh bất động sản

I. Kinh doanh bất động sản có sẵn

1. Quy định chung

2. Mua bán nhà, công trình xây dựng

3. Cho thuê nhà, công trình xây dựng

4. Cho thuê mua nhà, công trình xây dựng

5. Chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

6. Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

II. Kinh doanh bất động sản hình thành trong tương lai

1. Điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh

2. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

3. Thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai

4. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai

5. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

III. Kinh doanh dịch vụ bất động sản

1. Quy định chung

2. Dịch vụ m ôi giới bất động sản

3. Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản

4. Dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản

Mục III. Các mẫu hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, chuyển nhượng sự án, các văn bản chuyển nhượng hợp đồng

Phần thứ hai. Pháp luật về đất đai và các quy định liên quan đến giao dịch bất động sản; 

Mục 1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

2. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

3. Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia

5. Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch sử dụng đất tỉnh

6. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

7. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

8. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

9. Lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất

10. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

11. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

12. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

13. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

14. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

15. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

16. Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

17. Giải quyết phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019

MỤc 2. Giao đất, cho thuê đấtm chuyển mục đích sử dụng đất

I. Điều kiện đối với người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư

II. Giao đất

1. Giao đất không thu tiền sử dụng đất

2. GIao đất có thu tiền sử dụng đất

III. Cho thuê đất, thuê mặt nước

1. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

2. Căn cứ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước

3. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước

4. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

5. Thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước

IV. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Phân loại đất đai

2. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất

3. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

4. Các khoản phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất

5 Các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất

Mục III. Thu hồi đất

1. Nhà nước thu hồi đất

2. Các trường hợp thu hồi đất

3. Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Mục IV. Bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

I. Bồi thường đất

1. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

2. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

3. Mức bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

4. Các trường hợp nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

II. Hỗ trợ, tái định cư

1. Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

2. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở

III. Bồi thường thiệt hại về tài sản, về sản xuất, kinh doanh

1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi nhà nước thu hồi đất

2. Các trường hợp bồi thường thiệt hại về tài sản, về sản xuất, kinh doanh

3. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

4. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Mục V. Cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

I. Các trường hợp được cấp, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đât

II. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

III. Xử lý thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất

IV. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

V. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

Mục VI. Thời hạn, hạn mức và chế độ sử dụng các loại đất

I. Thời hạn sử dụng đất

II. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp

III. Chế độ sử dụng đất nông nghiệp

IV. Chế độ sử dụng đất phi nông nghiệp

Mục VII. Điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất

Phần thứ ba. Pháp luật về nhà ở và các quy định liên quan đến giao dịch bất động sản; 

Mục I. Sở hữu nhà ở

Mục II. Phát triển nhà ở

Mục III. Chính sách về nhà ở xã hội

Mục IV. Giao dịch về nhà ở

Phần thứ tư. Phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản. 

Trích dẫn nội dung trong sách để bạn đọc tham khảo:

1. Thế nào là kinh doanh bất động sản?

Khoản 1 Điều 3 Luật kinh doanh bất động sản quy định:

"Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi."

2. Nguyên tắc kinh doanh bất động sản?

Điều 4 Luật kinh doanh bất động sản 2014 quy định nguyên tắc kinh doanh bất động sản:

1. Bình đẳng trước pháp luật; tự do thỏa thuận trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thông qua hợp đồng, không trái quy định của pháp luật.

2. Bất động sản đưa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật này.

3. Kinh doanh bất động sản phải trung thực, công khai, minh bạch.

4. Tổ chức, cá nhân có quyền kinh doanh bất động sản tại khu vực ngoài phạm vi bảo vệ quốc phòng, an ninh theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh

Điều 5 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định các loại bất động sản đưa vào kinh doanh như sau:

Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật này (sau đây gọi là bất động sản) bao gồm:

1. Nhà, công trình xây dựng có sẵn của các tổ chức, cá nhân;

2. Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của các tổ chức, cá nhân;

3. Nhà, công trình xây dựng là tài sản công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đưa vào kinh doanh;

4. Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanh quyền sử dụng đất.

Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh

Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định về điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh. Theo đó:

1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;

c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

2. Các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

 

4. Đánh giá bạn đọc

Nội dung cuốn sách "Cẩm nang pháp luật về môi giới đầu tư kinh doanh bất động sản" đã được các tác giả hệ thống một các khá toàn diện các quy định pháp luật liên quan đến đất đai và nhà ở và kinh doanh đất đâi, nhà ở, bạn đọc sẽ dễ dàng tra cứu và thuận tiện khi tìm kiếm quy định điều chỉnh.

Tuy vậy, thời điểm tác giả hệ thống và xuất bản sách là năm 2019, cho đến nay một số quy định pháp luật về đất đai, nhà ở và kinh doanh bất động sản đã được sửa đổi, thay thế. Cụ thể về kinh doanh bất động sản có thể kể đến Nghị định 02/2022/NĐ-CP, đây là nghị định mới nhất hướng dẫn về kinh doanh bất động sản. Bạn đọc đang hoạt động liên quan đến lĩnh vực này cần tham khảo ngay quy định mới tại Nghị định này để kịp thời cập nhật những quy định mới.

 

5. Kết luận

Pháp luật về nhà ở, đất đai hay đầu tư, kinh doanh đất đai, nhà ở rất phức tạp, do vậy cuốn sách "Cẩm nang pháp luật về môi giới đầu tư kinh doanh bất động sản" sẽ giúp bạn đọc tiết kiệm thời gian trong việc tìm kiếm quy định pháp luật điều chỉnh vấn đề mình đang gặp phải. Đây là một tài liệu tham khảo hữu ích dành cho mọi đối tượng quan tâm tới lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!