1. Giới thiệu tác giả
Sách Cẩm nang thi hành án dân sự (tái bản lần thứ nhất, có sửa đổi, bổ sung) do ThS.GV Hoàng Thị Thanh Hoa – TS. Nguyễn Văn Nghĩa biên soạn trên cơ sở cuốn "Cẩm nang thi hành án dân sự" xuất bản lần đầu năm 2018.
2. Giới thiệu hình ảnh sách
.png)
Sách Cẩm nang thi hành án dân sự (tái bản lần thứ nhất, có sửa đổi, bổ sung)
Tác giả: ThS.GV Hoàng Thị Thanh Hoa – TS. Nguyễn Văn Nghĩa
Nhà xuất bản Tư pháp
3. Tổng quan nội dung sách
Luật Thi hành án dân sự được Quốc hội ban hành năm 2008 và được sửa đổi, bổ sung năm 2014 đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng để Chấp hành viên các cơ quan thi hành án dân sự, Thừa phát lại tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án và các phán quyết khác của cơ quan tài phán có thẩm quyền.
Công tác thi hành án dân sự luôn nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước vì đây là lĩnh vực rất khó khăn, phức tạp, liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự cũng như cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Hiện nay, lĩnh vực thi hành án dân sự có số lượng rất lớn các văn bản hướng dẫn thi hành cũng như các văn bản pháp luật chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp cả về pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung, cùng với đó là những quy trình, thủ tục thi hành án dân sự rất chặt chẽ, đa dạng tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất của từng loại bản án, quyết định khác nhau. Trong khi đó số lượng các sách, tài liệu thuộc lĩnh vực thi hành án dân sự tham khảo cho các kỳ thi tuyển dụng công chức, thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp, thi nâng ngạch vào các ngạch Chấp Thành viên, Thẩm tra viên, Thư ký của cơ quan thi hành án dân sự, cũng như phục vụ cho công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Chấp hành viên, Thẩm phán, Kiểm sát viên và nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu của đông đảo sinh viên, học viên và của nhân dân trong lĩnh vực này vẫn còn hạn chế.
Để đáp ứng nhu cầu tra cứu nhanh, chính xác các quy định của pháp luật thi hành án dân sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan trong quá trình tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án, đồng thời chỉ ra một số vướng mắc trong các quy định của pháp luật khi áp dụng vào các tình huống thi hành án cụ thể giúp Chấp hành viên áp dụng chính xác pháp luật, hạn chế thấp nhất sai thể xảy ra, tránh thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường Nhà nước và tránh gây thiệt hại cho các bên đương sự, Nhà xuất Tư pháp giới thiệu cuốn: “Cẩm nang thi hành án dân sự” (Tái bản lần thứ nhất, có sửa đổi, bổ sung)" của ThS.GV. Hoàng Thị Thanh và TS. Nguyễn Văn Nghĩa.
Nội dung cuốn sách gồm các chương mục như sau:
Phần I. Thể chế, hệ thống tổ chức thi hành án dân sự và chấp hành viên
Chương 1. Thể chế thi hành án dân sự và hệ thống tổ chức thi hành án dân sự
I. Thể chế thi hành án dân sự
II. Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự trong tổ chức bộ máy nhà nước
III. Quy định về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chỉ đạo thi hành án dân sự
IV. Quyền, nghĩa vụ của đương sự và việc bảo vệ quyền, lợi ích của các đương sự
Chương 2. Chấp hành viên và công chức, người lao động trong hệ thống thi hành án dân sự
I. Khái niệm, tiêu chuẩn và nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
II. Chức trách và nhiệm vụ của các ngạch công chức chuyên ngành thi hành án dân sự
III. Chức trách và nhiệm vụ các chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan thi hành án dân sự địa phương
Phần II. Quy trình nghiệp vụ thi hành án dân sự
Chương I. Những vấn đề chung
I. Thụ lý và ra quyết định thi hành án
II. Thông báo về thi hành án
III. Xác minh điều kiện thi hành án
IV. Xác định việc chưa có điều kiện thi hành án
V. Hoàn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án
VI. Ủy thác thi hành án
VII. Xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản nộp ngân sách nhà nước
VIII. Các biện pháp bảo đảm thi hành án
Chương 2. Quy trình nghiệp vụ thi hành án đối với những vụ việc thi hành án thông thường, không áp dụng biện pháp cưỡng chế
I. Tự nguyện thi hành án
II. Thỏa thuận thi hành án
III. Kết thúc thi hành án
IV. Hồ sơ thi hành án
Chương 3. Thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế
I. Những vấn đề chung về cưỡng chế thi hành án
II. Các biện pháp cưỡng chế cụ thể
III. Xử lý vật chứng, tiền, tài sản tạm giữ, tiêu hủy tang vật
IV. Thanh toán tiền thi hành án
V. Thu phí thi hành án dân sự
Chương 4. Thi hành án trong một số trường hợp cụ thể
I. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án
II. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
III. Thi hành án hôn nhân và gia đình
IV. Thi hành án thừa kế
V. Thi hành án lao động
VI. Thi hành án kinh doanh, thương mại
VII. Thi hành án liên quan đến tài sản cầm cố, thế chấp
VIII. Thi hành phần tiền, tài sản trong bản án, quyết định hình sự
IX. Thi hành án hành chính
X. Thi hành các quyết định của Tòa án iên quan đến giải quyết phá sản
XI. Thi hành án dân sự có yếu tố nước ngoài và tương trợ tư pháp về dân sự trong thi hành án dân sự
Phần III. Khiếu nại, tố cáo và kháng nghị về thi hành án dân sự
I. Những vấn đề chung về khiếu nại, tố cáo
II. Khiếu nại về thi hành án dân sự
III. Tố cáo và giải quyết tố cáo về thi hành án dân sự
IV. Kháng nghị về thi hành án dân sự
Dưới đây là trích đoạn nội dung "thỏa thuận thi hành án" trong cuốn sách để bạn đọc tham khảo:
Thỏa thuận THADS là sự tự nguyện của các đương sự (người được thi hành án, người phải thi hành án) và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhằm bày tỏ ý kiến, nguyenj vọng, trao đổi để đi đến thống nhất thi hành một phần hay toàn bộ nội dung bản án, quyết định dân sự trên cơ sở quyền và nghĩa vụ dân sự đã được xác lập theo bản án, quyết định dân sự đó. Thỏa thuận THADS có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị - xã hội và pháp lý. Thỏa thuận THADS không chỉ đảm bảo quyền tự định đoạt của đương sự mà còn là biện pháp thi hành án hiệu quả, bảo đảm mối quá hệ hài hòa giữa các đương sự, nâng cao ý thức pháp luật của người dân.
Việc thỏa thuận thi hành án dược thực heienj theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a Luật THADS; Điều 5 Nghị định soios 62/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP).
1. Chủ thể tham gia thỏa thuận
Theo Điều 6 Luật THADS, chủ thể tham gia thỏa thuận về thi hành án là "đương sự" tức là người thi hành án và người phải thi hành án. Trên thực tế, tùy từng vụ việc thỏa thuận cụ thể mà CHV có thể yêu cầu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cũng tham gia thỏa thuận.
Lưu ý, để nội dung thoả thuận của đương sự không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì khi chứng kiến hoặc ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự cần phải có thêm người thứ ba, nếu có.
2. Nguyên tắc thỏa thuận thi hành án
Nguyên tắc thỏa thuận thi hành án được quy định tại Điều 6 Luật THADS và Điều 5 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP), cụ thể:
2.1. Nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật
Theo quy định tại Điều 123 BLDS nưm 2015: "Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định". Như vậy, nội dung thỏa thuận về thi hành án của đương sự phải không vi phạm những điều mà pháp luật cấm các chủ thể thực hiện.
2.2. Thỏa thuận không được trái đạo đức xã hội
Điều 123 BLDS năm 2015 quy định: "Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng". Đạo đức là giá trị tinh thần được hình thành theo thời gian, được mọi người thừa nhận và tự nguyện thực hiện. Thỏa thuận của các đương sự trong thi hành án phải bảo đảm không trái với đạo đức xã hội.
2.3. Thỏa thuận không đúng với thực tế
Thỏa thuận của các đương sự không được trái với thực tế. Tức là thỏa thuận đố phải có khả năng thực hiện. Ví dụ: A phải trả cho B số tiền là 300 triệu đồng. A và B thỏa thuận sẽ giao trả cho nhau 01 mảnh đất là đất thuộc hành lang công trình thủy lợi, do A đã lấn chiếm được. Thỏa thuận này không đúng với thực tế vì loại đất đó không phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án, mặt khác lại không đáp ứng điều kiện đất được phép chuyển nhượng, nên CHV có quyền từ chối thỏa thuận này hoặc không chứng kiến thỏa thuận này.
2.4. Thỏa thuận không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án
Người thứ ba ở đây được hiểu là cá nhân hoặc tổ chức có quyền, lợi ích liên quan hoặc lợi ích công cộng. Trước khi hướng dẫn các đương sự thỏa thuận với nhau, CHV phải xem xét, cân nhắc, xác minh thật kỹ vụ việc, tránh tình trạng thỏa thuận của các đương sự ảnh hưởng đến quyền lợi của người thứ ba hoặc trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.
......
3. Nội dung thỏa thuận
3.1. Thỏa thuận về thời gian, địa điểm thi hành án
...........
4. Đánh giá bạn đọc
Cuốn sách là người bạn đồng hành tin cậy, là tài liệu tham khảo hữu ích đối với Ban Chỉ đạo thi hành án, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, Thừa phát lại, Thẩm phán, Kiểm sát viên, học viên các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự và quý bạn đọc quan tâm.
Sở hữu cuốn sách sẽ giúp tra cứu nhanh, chính xác các quy định của pháp luật thi hành án dân sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan trong quá trình tổ chức thi hành bản án, quyết định của Tòa án. Bên cạnh đó bạn đọc cũng được lưu ý về một số vướng mắc trong các quy định của pháp luật khi áp dụng vào các tình huống thi hành án cụ thể giúp Chấp hành viên áp dụng chính xác pháp luật, hạn chế thấp nhất sai thể xảy ra, tránh thiệt hại thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường Nhà nước và tránh gây thiệt hại cho các bên đương sự.
Cuốn sách là công trình nghiên cứu có phân tích, bình giải và đánh giá thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về thi hành án dân sự. Do đó, đây là tài liệu tham khảo chuyên sâu, toàn diện và không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn đối với bạn đọc.
Thông tin thêm:
- Sách Cẩm nang thi hành án dân sự (tái bản lần thứ nhất, có sửa đổi, bổ sung) có giá bìa là 350.000 đồng.
- Sách Cẩm nang thi hành án dân sự (tái bản lần thứ nhất, có sửa đổi, bổ sung) xuất bản năm 2022.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!