1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư, ban quản lý dự án, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng" do Vũ Phương hệ thống và biên soạn.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư, ban quản lý dự án, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng

Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư, ban quản lý dự án, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng 

Tác giả: Vũ Phương hệ thống

Nhà xuất bản Tài Chính

 

3. Tổng quan nội dung sách

Ngày 14-11-2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 79/2019/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công. Thông tư này quy định chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán áp dụng đối với các ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công  để hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động quản lý dự án đầu tư và các hoạt động khác mà cơ quan có thẩm quyền giao cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án thực hiện theo  quy định.
Thông tư số 79/2019/TT-BTC thay thế toàn bộ nội dung quy định của Chương II, phần II về “Hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị hành chính sự nghiệp” tại Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15-11-2012 về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.
Ngày 05-11-2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 76/2019/TT-BTC Hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi. Thông tư này quy định về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán dùng để hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý, gồm: tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi khác.
Nhằm giúp cho bạn đọc kịp thời nắm bắt những thông tin mới nêu trên, tác giả Vũ Phương đã hệ thống và biên soạn cuốn sách "Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư, ban quản lý dự án, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng".

Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

Phần thứ nhất. Chế độ kế toán áp dụng cho ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công

Phần thứ hai. Hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi

Phần thứ ba. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư

 

4. Đánh giá bạn đọc

Các tác giả đã hệ thống và biên soạn trong cuốn sách "Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư, ban quản lý dự án, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng" nhiều văn bản pháp luật hướng dẫn về chế độ kế toán cho đơn vị chủ đầu tư, ban quản lý dự án và tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi: Thông tư 195/2012/TT-BTC, Thông tư 79/2019/TT-BTC va Thông tư 76/2019/TT-BTC... giúp bạn đọc thuận tiện trong việc tra cứu, tìm hiểu về các quy định này phục vụ thực hiện công tác kế toán hiệu quả, hạn chế sai sót không đáng có.

Cuốn sách có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc, là nguồn tra cứu pháp lý tin cậy.

 

5. Kết luận

Cuốn sách "Chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư, ban quản lý dự án, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng" do Vũ Phương hệ thống có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc, là tài liệu hữu ích đối với chủ đầu tư, ban quản lý dự án, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! 

Tuy nhiên, Luật Minh Khuê lưu ý bạn đọc, cuốn sách được các tác giả hệ thống vào năm 2020, cũng đã tập hợp những văn bản pháp luật mới nhất song theo thời gian, cùng với sự vận động của thực tiễn, những quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Do đo, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu bạn đọc lưu ý kiểm tra lại hiệu lực của quy định được dẫn chiếu một lần nữa để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy định.

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê chia sẻ dưới đây một số quy định về sổ kế toán áp dụng đối với ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại Thông tư 79/2019/TT-BTC để bạn đọc tham khảo:

Thông tư này áp dụng đối với:

- Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thành lập và Ban quản lý đầu tư xây dựng một dự án theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng (trừ các ban quản lý dự án là tổ chức thành viên của doanh nghiệp);

- Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập để quản lý các dự án đầu tư từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Trường hợp chủ đầu tư là đơn vị hành chính, sự nghiệp không thành lập ban quản lý dự án riêng, đơn vị hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của đơn vị theo hướng dẫn của Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính. Trường hợp cần thiết đơn vị được sử dụng các tài khoản và hướng dẫn có liên quan được ban hành tại Thông tư này để hạch toán các khoản liên quan đến quản lý dự án đầu tư.

Điều 5. Quy định về sổ kế toán

1. Đơn vị phải mở sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh của đơn vị. Việc bảo quản, lưu trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản có liên quan và quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp đơn vị có tiếp nhận, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài phải mở sổ kế toán để theo dõi việc tiếp nhận dự toán và sử dụng NSNN chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và các yêu cầu quản lý khác để phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán với ngân sách nhà nước và đơn vị có liên quan. Trường hợp đơn vị được sử dụng nguồn phí được khấu trừ, để lại phải mở sổ kế toán để theo dõi chi tiết việc sử dụng kinh phí theo mục lục NSNN và các yêu cầu quản lý khác để phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán với cơ quan có thẩm quyền.

3. Các loại sổ kế toán:

a) Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

Tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán.

b) Mẫu sổ kế toán tổng hợp:

- Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. Trường hợp cần thiết, đơn vị kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế. Số liệu trên Sổ Nhật ký phản ánh tổng số các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kế toán.

- Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán). Trên Sổ Cái, đơn vị kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính, số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí.

c) Mẫu sổ, thẻ kế toán chi tiết:

Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà Sổ Cái chưa phản ánh chi tiết. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin cụ thể phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.

Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng kế toán riêng biệt, đơn vị được phép chi tiết thêm các chỉ tiêu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo yêu cầu quản lý.

4. Các quy định khác về trách nhiệm của người giữ sổ và ghi sổ kế toán, quy định về mở sổ kế toán, ghi sổ kế toán, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toán thực hiện theo quy định tại chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.

5. Danh mục, mẫu, giải thích nội dung và phương pháp lập sổ kế toán quy định tại Phụ lục số 03 “Hệ thống sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.

HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2019/TT-BTC ngày 14 thng 11 năm 2019 của Bộ Tài chnh)

I. DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN

STT

TÊN SỔ

Ký hiệu mẫu sổ

Phạm vi áp dụng

1

2

3

4

I

Sổ tổng hợp

1

Nhật ký - Sổ Cái

S01-H

 

2

Chứng từ ghi sổ

S02a-H

 

3

Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ

S02b-H

 

4

Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)

S02c-H

 

5

Sổ Cái (dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

S03-H

 

6

Sổ Nhật ký chung

S04-H

 

7

Bảng cân đối số phát sinh

S05-H

 

II

Sổ chi tiết

8

Sổ quỹ tiền mặt (Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt)

S11-H

 

9

Sổ tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

S12-H

 

10

Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ

S13-H

Đơn vị có ngoại tệ

11

Sổ kho (hoặc Thẻ kho)

S21-H

Đơn vị có kho nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm

12

Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm

S22-H

13

Bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm

S23-H

 

14

Sổ tài sản cố định

S24-H

 

15

Thẻ TSCĐ

S25-H

 

16

Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng

S26-H

 

17

Sổ chi phí đầu tư xây dựng

S27-H

 

18

Sổ chi tiết các tài khoản

S31-H

 

19

Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng

S34-H

 

20

Sổ chi tiết đầu tư tài chính

S42-H

Đơn vị có hoạt động đầu tư tài chính

21

Sổ chi tiết doanh thu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

S51-H

Đơn vị có hoạt động SXKD, dịch vụ

22

Sổ chi tiết các khoản tạm thu

S52-H

 

23

Sổ theo dõi thuế GTGT

S53-H

 

24

Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại

S54-H

Đơn vị có nộp thuế GTGT

25

Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm

S55-H

26

Sổ chi tiết chi phí

S61-H

 

27

Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

S62-H

Đơn vị có hoạt động SXKD, dịch vụ

III

Sổ chi tiết theo dõi số liệu quyết toán

28

Sổ theo dõi dự toán từ nguồn NSNN trong nước

S101-H

Đơn vị được giao dự toán NSNN

29

Sổ theo dõi nguồn viện trợ

S102-H

Đơn vị có sử dụng kinh phí từ nguồn viện trợ

30

Sổ theo dõi nguồn vay nợ nước ngoài

S103-H

Đơn vị có sử dụng kinh phí từ nguồn vay nợ nước ngoài

31

Sổ theo dõi kinh phí NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền

S104-H

Đơn vị được NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền

32

Sổ theo dõi nguồn phí được khấu trừ, để lại

S105-H

Đơn vị có sử dụng kinh phí từ nguồn phí được khấu trừ, để lại

33

Sổ theo dõi nguồn thu hoạt động khác được để lại

S106-H

Đơn vị có phát sinh khoản thu, chi được trích lại từ DA, CT cho hoạt động BQLDA