1. Giới thiệu tác giả

Sách Chỉ dẫn áp dụng các điều và văn bản Luật đất đai từ năm 2013 đến năm 2018 do VŨ Duy Khang hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Chỉ dẫn áp dụng các điều và văn bản Luật đất đai từ năm 2013 đến năm 2018

Sách Chỉ dẫn áp dụng các điều và văn bản Luật đất đai từ năm 2013 đến năm 2018

Tác giả: Vũ Duy Khang

Nhà xuất bản Lao Động

 

3. Tổng quan nội dung sách

Cùng với sự phát triển của đất nước, luật đất đai đã có nhiều thay đổi, biến động, gắn liền với những cuộc cách mạng, cải tiến của nhà nước. Luật đất đai 1987 là luật đất đai đầu tiên của nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tiếp đó là luật đất đai 1993, rồi đến luật đất đai 2003 và hiện nay là Luật đất đai 2013

Đến nay, luật đất đai đã được hoàn thiện thành một hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn thi hành như các nghị định của chính phủ, thông tư của các bộ, ban ngành… Có thể nói, hành lang pháp lý quy định về pháp luật đất đai đã được hoàn thiện hóa qua từng bộ luật và được cập nhật, đổi mới để phù hợp với tình hình thực tế. 

Nhìn vào từng giai đoạn, ta có thể thấy được dốc mốc, hoàn cảnh của từng thời kỳ. Nhắc tới các giai đoạn phát triển của luật đất đai, chúng ta có thể phân chia như sau:

Pháp luật đất đai trước ngày 01/07/1980

Đây là thời điểm chính phủ tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong khắp cả nước. Lúc này, đất nước tư vừa giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Việc quản lý ruộng đất còn gặp nhiều khó khăn. Vì thế giai đoạn này thường tập trung vào các vấn đề liên quan tới tranh chấp và quản lý, sử dụng đất. Đặc biệt là đất của các doanh nghiệp. 

Trong đó, việc quản lý đất tư nhân, đất bỏ hoang ở các khu vực nội thành, nội thị được hết sức quan tâm. Nhà nước cũng đã ban hành nhiều quyết định để xóa bỏ triệt để tàn tích còn sót lại của chế độ chiếm hữu ruộng đất và bóc lột thực dân, phong kiến ở miền Nam.

Các quyết định, chính sách về quản lý, cải tạo xã hội chủ nghĩa với nhà, đất được ban hành. Đặc biệt là với khu vực phía Nam. Việc ban hành nhiều văn bản pháp luật đã giúp việc sáp nhập, quản lý dễ dàng và thống nhất hơn. 

Giai đoạn từ ngày 01/7/1980 đến ngày 8/1/1988

Đây là giai đoạn sau khi hiến pháp năm 1980 được ban hành. Lúc này, nhà nước vẫn tập trung vào vấn đề quản lý đất của doanh nghiệp. Đồng thời, thống nhất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong khắp các nước, không phân biệt khu vực. Nhà nước cũng bắt đầu bổ sung các quy định về giải quyết đất đai và tài sản liên quan tới đất trong các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình. Đặc biệt là các tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 

Giai đoạn từ ngày 08/1/1988 đến ngày 15/10/1993

Đây là thời điểm luật đất đai 1987 có hiệu lực. Giai đoạn này, các vấn đề cấp bách về ruộng đất được giải quyết thông qua quyết định số 13-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, được ban hành ngày 01/02/1989. Đồng thời, nhà nước cũng chú ý chỉ đạo việc thực hiện ngăn chặn giao đất, mua bán và sử dụng đất trái pháp luật. 

Giai đoạn từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2004

Luật đất đai năm 1993 đã đánh dấu một dấu mốc mới trong sự phát triển của luật đất đai nước ta. Đây là bộ luật căn bản, cơ sở của luật đất đai năm 2003 và luật đất đai năm 2013. Trong quá trình có hiệu lực, luật đất đai 1993 được sửa đổi 2 lần vào các năm 1998 và 2001. 

Giai đoạn này, nhà nước đã có quy định cụ thể hơn về các loại thủ tục như: thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê hay thừa kế quyền sử dụng đất hay các quy định về thế chấp và góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Một số quy định mới về việc sử dụng quyền sử dụng đất để góp vốn đã được ra đời. 

Giai đoạn từ ngày 01/7/2004 đến nay

Từ ngày 01/07/2004 đến ngày 01/07/2014 là giai đoạn luật đất đai 2003 có hiệu lực. Và từ 01/07/2014 đến nay là giai đoạn luật đất đai 2013 có hiệu lực. Các quy định của luật đất đai 2003 không có nhiều khác biệt so với luật đất đai 2013. Bạn có thể tham khảo bảng so sánh 2 bộ luật này để tìm hiểu sự khác biệt. 

Hiện nay, luật đất đai 2013 vẫn có hiệu lực thi hành. Luật đất đai 2018 và luật đất đai năm 2019 chỉ sửa đổi một số điều tương đối nhỏ của luật đất đai 2013. Tuy nhiên, trong quá trình tham khảo các văn bản pháp luật liên quan tới đất đai, chúng ta vẫn nên tham khảo các văn bản luật đất đai mới nhất 2019 để tránh sử dụng các điều luật đã được sửa đổi. Tùy theo nhu cầu của xã hội, sự phát triển của đất nước mà Luật đất đai sẽ có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế.  

Cuốn Sách "Chỉ dẫn áp dụng các điều và văn bản Luật đất đai từ năm 2013 đến năm 2018" được trình bày theo thứ tự các điều, khoản của luật đất đai là sự viện dẫn các điều, khoản văn bản hướng dẫn thi hành nhằm thuận tiện trong việc áp dụng các quy định của Luật đất đai hiện hành được thống nhất.

Nội dung cuốn sách được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:

Chương 1: Quy Định Chung

Chương 2: Quyền Và Trách Nhiệm Của Nhà Nước Đối Với Đất Đai

Chương 3:  Địa Giới Hành Chính Và Điều Tra Cơ Bản Về Đất Đai

Chương 4:  Quy Hoạch, Kế Hoạch Sử Dụng Đất

Chương 5: Giao Đất, Cho Thuê Đất, Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất

Chương 6: Thu Hồi Đất, Trưng Dụng Đất, Bồi Thường, Hỗ Trợ, Tái Định Cư

Mục 1. Thu Hồi Đất, Trưng Dụng Đất

Mục 2. Bồi Thường Về Đất, Hỗ Trợ Và Tái Định Cư

Mục 3. Bồi Thường Thiệt Hại Về Tài Sản, Về Sản Xuất, Kinh Doanh

Chương 7: Đăng Ký Đất Đai, Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Nhà Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất

Chương 8 : Tài Chính Về Đất Đai, Giá Đất Và Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất

Chương 9 : Hệ Thống Thông Tin Đất Đai Và Cơ Sở Dữ Liệu Đất Đai

Chương 10 : Chế Độ Sử Dụng Các Loại Đất

Chương 11: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Sử Dụng Đất

Chương 12: Thủ Tục Hành Chính Về Đất Đai

Chương 13 : Giám Sát, Thanh Tra, Giải Quyết Tranh Chấp, Khiếu Nại,  Tố Cáo Và Xử Lý Vi Phạm Pháp Luật Về Đất Đai

Chương 14: Điều Khoản Thi Hành

Dưới đây là trích dẫn quy định xử phạt hành vi "Bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 189 của Luật đất đai" theo Điều 23 Nghị định 91/2019/NĐ-CP để bạn đọc tham khảo:

Điều 23. Bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 189 của Luật đất đai

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm khi người mua tài sản gắn liền với đất thuê có ngành nghề kinh doanh không phù hợp dự án đầu tư hoặc không đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư hoặc vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm khi tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập không hợp pháp hoặc chưa hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn thành xây dựng đối với trường hợp chưa hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận mà đã chuyển nhượng quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc chấm dứt hợp đồng mua, bán tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp tài sản mua, bán tạo lập không hợp pháp quy định tại khoản 2 Điều này; việc giải quyết quyền lợi của các bên liên quan đến chấm dứt hợp đồng mua, bán tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự;

c) Buộc bên bán tài sản nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Nghị định này;

d) Xử lý tài sản tạo lập không hợp pháp gắn liền với đất thuê đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật xây dựng.

 

4. Đánh giá bạn đọc

Pháp luật đất đai là một lĩnh vực pháp lý rất phức tạp cả về mặt quy định pháp luật và thực tiễn. Việc hiểu đúng và áp dụng quy định pháp luật đất đai để giải quyết vụ việc thực tiễn đối với người làm công tác tư vấn, công tác hành chính về đất đai cũng đã có nhiều khó khăn vì hệ thống pháp luật có liên quan rất nhiều và còn rờm rà. Đối với bạn đọc nói chung việc hiểu và vận dụng đúng quy định pháp luật về đất đai để hạn chế rủi ro cũng như tránh sai phạm, đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của mình còn khó khăn hơn. Do đó, cuốn sách "Chỉ dẫn áp dụng các điều và văn bản Luật đất đai từ năm 2013 đến năm 2018" đã tập hợp các quy định hướng dẫn có liên quan đến các quy định trong Luật đất đai năm 2013 (đến năm 2018) phần nào giải quyết được những khó khăn đó.

Song hệ thống pháp luật nước ta nói chung, phát luật về đất đai nói riêng luôn có sự điều chỉnh, bổ sung, thay đổi để phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, thời điểm tác giả hệ thống là chỉ dẫn các quy định hướng dẫn mới nhất đến năm 2018, đến nay đã có nhiều quy định về pháp luật đất đai được sửa đổi. Bởi vậy, để đảm bảo áp dụng đúng quy định còn hiệu lực thi hành, bạn đọc khi sử dụng cuốn sách cần lưu ý kiểm tra lại hiệu lực của quy định được viện dẫn.

 

5. Kết luận

Những cuốn sách được hệ thống với mục đích chỉ dẫn áp dụng pháp luật có ưu điểm là tiết kiệm thời gian cho người đọc khi tra cứu, song về giá trị thực tiễn của sách thì sẽ giảm dần theo thời gian khi một số các quy định được viện dẫn bị sửa đổi, thay thế. Và cuốn sách "Chỉ dẫn áp dụng các điều và văn bản Luật đất đai từ năm 2013 đến năm 2018" cũng vậy.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!