1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Chỉ dẫn áp dụng các điều và văn bản luật xử lý vi phạm hành chính từ năm 2012-2019" do Trần Thế Vinh biên soạn.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Chỉ dẫn áp dụng các điều và văn bản luật xử lý vi phạm hành chính từ năm 2012-2019
Tác giả: Trần Thế Vinh
Nhà xuất bản Lao Động
3. Tổng quan nội dung sách
Chính phủ và các Bộ ngành đã ban hành nhiều quy định mới về xử phạt hành chính trong các lĩnh vực cụ thể như: Văn bản hợp nhất số 210/VBHN-BTP ngày 19-01-2018 Hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 48/2018/NĐ-CP ngày 21-03-2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2013/NĐ-CP ngày 28-8-2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12-3-2018 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập; Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04-9-2018 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;…
Để giúp các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc các ngành và các địa phương trong cả nước, các cơ quan quản lý nhà nước và đông đảo bạn đọc thuận tiện trong việc tìm hiểu, học tập, nghiên cứu, sử dụng và thực hiện các quy định về xử lý vi phạm hành chính, tác giả Trần Thế Vinh đã biên soạn cuốn sách: "Chỉ dẫn áp dụng các điều và văn bản luật xử lý vi phạm hành chính từ năm 2012-2019".
Cuốn sách gồm các phần sau đây:
Phần thứ nhất: Chỉ dẫn áp dụng các điều và văn bản Luật Xử lý vi phạm hành chính từ năm 2012 đến năm 2019
Phần I. Những quy định chung
Phần II. Xử phạt vi phạm hành chính
Chương I. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Chương II. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
Chương III. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
Phần III. Áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
Chương I. Các biện pháp xử lý hành chính
Chương II. Thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
Chương III. Thẩm quyền, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
Chương IV. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
Chương V. Các quy định khác liên quan đến việc áp dụn các biện pháp xử lý hành chính
Phần IV. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Chương I. Quy định chung về các biện pháp ngăn chặn và bản đảm xử lý vi phạm hành chính
Chương II. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Phần V. Những quy định đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính
Chương I. Quy định chung về xử lý vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên
Chương II. Các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính đới với người chưa thành niên
Phần VI. Điều khoản thi hành
Phần thứ hai: Những quy định mới nhất luật xử lý vi phạm hành chính từ năm 2012 đến năm 2019
1. Văn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQH Hợp nhất Luật xử lý vi phạm hành chính
2. Văn bản hợp nhất 210/VBHN-BTP ngày 19/01/2018 Hợp nhất Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
Phần thứ ba: Quy định về các biểu mẫu sử dụng để phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của công an nhân dân
Dưới đây là trích đoạn tác giả chỉ dẫn áp dụng ở phần I để bạn đọc tham khảo và hình dung lối trình bày trong cuốn sách:
Điều 62. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.
2. Trong quá trình thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu hành vi vi phạm được phát hiện có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đó và trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tạm đình chỉ phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự; trường hợp đã thi hành xong quyết định xử phạt thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.
3. Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có trách nhiệm xem xét, kết luận vụ việc và trả lời kết quả giải quyết bằng văn bản cho người có thẩm quyền đã chuyển hồ sơ trong thời hạn theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; trường hợp không khởi tố vụ án hình sự thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng phải trả hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ đến.
Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nếu cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định khởi tố vụ án thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải huỷ bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển toàn bộ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tài liệu về việc thi hành quyết định xử phạt cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.
4. Việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự phải được thông báo bằng văn bản cho cá nhân vi phạm.
Điều 62 được tác giả chỉ dẫn hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 02/2014/NĐ-CP và trích nguyên văn Điều 8 trong Nghị định này phía dưới như sau:
Điều 8. Chuyển hồ sơ của người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Khi xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, nếu xét thấy hành vi vi phạm của người đó có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án thì quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án kèm theo hồ sơ được chuyển cho Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện. Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và chuyển cho Trưởng công an cấp huyện để chuyển cho Tòa án nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
2. Đối với trường hợp đã có quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm của người bị áp dụng biện pháp này có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thì giải quyết như sau:
a) Trường hợp chưa chấp hành quyết định thì Trưởng Công an cấp huyện nơi Tòa án nhân dân đã ra quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc đề nghị Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét, quyết định hủy quyết định đó. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hủy quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc phải chuyển hồ sơ của đối tượng cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. Nếu sau đó, có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc được Tòa án tuyên không phạm tội, thì cơ quan tiến hành tố tụng hình sự chuyển lại hồ sơ cho Tòa án nhân dân để xem xét, ra quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người đó;
b) Trường hợp người đó đang chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc thì theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc đề nghị Tòa án nhân dân đã ra quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc xem xét, quyết định hủy quyết định đối với người đó. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hủy quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. Nếu sau đó, có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc được Tòa án tuyên không phạm tội, thì cơ quan tiến hành tố tụng hình sự chuyển lại hồ sơ cho Tòa án nhân dân để xem xét, ra quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc đối với người đó.
4. Đánh giá bạn đọc
Về mặt nội dung, tác giả đã chỉ dẫn áp dụng từng điều luật trong Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 điều này sẽ giúp bạn đọc tiết kiệm được thời gian tra cứu và thuận tiện trong việc ứng dụng.
Về tổng quan, bên cạnh việc chỉ dẫn áp dụng Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, trong cuốn sách tác giả còn trích dẫn toàn văn nhiều văn bản xử phạt vi phạm hành chính mới trong nhiều lĩnh vực phục vụ nhu cầu tra cứu của bạn đọc.
Tuy nhiên, thời điểm tác giả hệ thống cuốn sách là vào năm 2019, đến nay Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2020. Theo luật mới này có nhiều điểm mới và nhiều điểm bổ sung. Cùng với đó, các văn bản về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực tác giả hệ thống trong cuốn sách đã có một số văn bản bị thay thế, bị sửa đổi. Do vậy, để đảm bảo tra cứu và áp dụng đúng quy định pháp luật còn hiệu lực pháp luật, bạn đọc lưu ý kiểm tra lại một lần nữa hiệu lực văn bản khi sử dụng cuốn sách.
5. Kết luận
Cuốn sách phần nào có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc. Theo thời gian khi các văn bản được chỉ dẫn trong cuốn sách hết hiệu lực thì giá trị sử dụng của cuốn sách đối với bạn đọc cũng sẽ giảm đi.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!