1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Chỉ dẫn áp dụng Luật Đất Đai và văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành" do Tăng Bình - Ái Phương biên soạn.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Chỉ dẫn áp dụng Luật Đất Đai và văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành (Tăng Bình - Ái Phương)

Sách Chỉ dẫn áp dụng Luật Đất Đai và văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành

Tác giả: Tăng Bình - Ái Phương

Nhà xuất bản Hồng Đức

3. Tổng quan nội dung sách

Trong những năm qua, quy hoạch sử dụng đất và giá trị của đất đai trên cả nước có sự biến động lớn, dẫn đến những thay đổi không nhỏ trong quan hệ quản lý, sử dụng đất. Cùng với đó, các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đất đai cũng có xu hướng tăng lên nhanh chóng. Do đó nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc làm cần thiết hiện nay.

Ngày 18/12/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Nội dung quy định rõ Theo đó, các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý được giao đất, cho thuê đất theo quy định phải đáp ứng 05 tiêu chí.

Nhằm giúp các tổ chức, cá nhân tìm hiểu và áp dụng đúng những quy định mới nhất của Nhà nước về đất đai, cụ thể: Những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng, nhà ở; những quy định về xác định giá đất; thu tiền thuê đất, sử dụng đất; quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;…Nhà xuất bản Hồng Đức phối hợp cùng với Trung tâm giới thiệu sách Thành Phát xin giới thiệu cuốn sách: "Chỉ dẫn áp dụng Luật Đất Đai và văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành - Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020" do Tăng Bình và Ái Phương hệ thống.

Nội dung cuốn sách gồm các phần như sau:

Phần thứ nhất. Tra cứu các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Phần thứ hai. Tra cứu các quy định về giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước, chuyển mục đích sử dụng đất;

Phần thứ ba. Tra cứu các quy định về trường hợp thu hồi đất;

Phần thứ tư. Tra cứu các quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư;

Phần thứ năm. Tra cứu các quy định về điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Phần thứ sáu. Tra cứu các quy định về thời hạn, hạn mức và chế độ sử dụng các loại đất;

Phần thứ bảy. Tra cứu các quy định về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất;

Phần thứ tám. Hướng Dẫn Một Số Nội Dung Về Đăng Ký Thế Chấp Quyền Sử Dụng Đất, Tài Sản Gắn Liền Với Đất;

Phần thứ chín. Những quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, nhà ở.

Dưới đây là trích dẫn một số nội dung các tác giả trình bày trong cuốn sách để bạn đọc tham khảo:

Phần thứ tư.

1. Các trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Khoản 1 Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định như sau:

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Chế độ sử dụng đất nông nghiệp

1. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

Theo Điều 131 Luật đất đai năm 2013 thì chế độ sử dụng đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được quy định như sau:

1. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân sử dụng gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác; do nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Việc sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này;

b) Đối với những địa phương chưa thực hiện việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất lập phương án giao đất và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất;

c) Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân các cấp đã hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thương lượng điều chỉnh đất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và đang sử dụng ổn định thì được tiếp tục sử dụng.

3. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định như sau:

a) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc;

b) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, được sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.

2. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích

Theo Điều 132 Luật đất đai năm 2013 thì đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích được quy định như sau:

1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.

Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;

c) Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm.

Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

4. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đánh giá bạn đọc

Khác với các cuốn sách chỉ dẫn tra cứu, áp dụng Luật đất đai khác, ở cuốn sách này các tác giả không trình bày theo cấu trúc điều của Luật đất đai và chỉ dẫn áp dụng ngay dưới điều luật mà các tác giả đã hệ thống theo từng vấn đề lớn, trong mỗi vấn đề lớn các tác giả biên soạn các mục nhỏ tương ứng với từng quy định pháp luật. Điều này góp phần giúp bạn đọc thuận tiện tra cứu, tìm thấy vấn đề mình cần khi sử dụng cuốn sách hơn.

Nội dung cuốn sách cũng được các tác giả hệ thống trên cơ sở quy định pháp luật về đất đai mới được ban hành đang có hiệu lực thi hành, có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Chỉ dẫn áp dụng Luật Đất Đai và văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!