1. Giới thiệu tác giả
Chỉ dẫn tra cứu, áp dụng Bộ Luật hình sự năm 2015- Sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung) do TS. Nguyễn Trí Tuệ - TS. Đỗ Đức Hồng Hà đồng chủ biên.
Tập thể tác giả gồm:
1. TS. Nguyễn Trí Tuệ (Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
2. TS. Đỗ Đức Hồng Hà (Ủy viên thường trực Ủy ban Tư pháp của Quốc hội)
3. PGS.TS.GVCC. Nguyễn Tất Đạt (Trường Đại học Nội vụ Hà Nội)
4. PGS.TS. GVCC. Nguyễn Thị Ngọc Hoa (học viện Báo chí tuyên truyền)
5. PGS.TS. Hồ Sỹ Sơn (Học viện Khoa học xã hội)
6. Thượng tá, ThS. Nguyễn thị Thảo Nguyên (Cục Cảnh sát môi trường, Bộ công an)
7. Thượng tá Nguyễn Đức Thắng (Trại tạm giam công an tỉnh Phú Thọ)
8. Trung tá, TS.GV. Đào Thùy Dương (Học viện cảnh sát nhân dân)
9. Trung tá, TS. GV. Nguyễn Xuân Văn (Học viện cảnh sát nhân dân)
10. TS. Lê Thị Mai Hoa (Vụ Giáo dục và Đào tạo, Dạy nghề, Ban tuyên giáo Trung ương)
11. TS.GV Nguyễn Thị Ánh Hồng
12. Thượng úy, ThS. NCS. Phạm Thị Quỳnh Anh
13. ThS. NCS. Hoàng Nam Hải
14. ThS.NCS.GVC. Đỗ Thu Hiền
15. ThS. NCS. Nguyễn Công Long
16. ThS. NCS.GVC. Nguyễn Hữu Ước
17. ThS. NCS.GV. Nguyễn Thị Thu Trang
18. ThS. Nguyễn Hữu Chính
19. ThS. GV. Lê Thị Hương Giang
20. ThS. Phan Thị Hải Hà
21. ThS. GV. Lò Thị Việt Hà
22. ThS. LS. Nguyễn Ngọc Khiêm
23. ThS.NCS.LS.Phạm Hữu Quốc
24. ThS.LS. Nguyễn Minh Thành
25. ThS. Bùi Huyền Mai
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Chỉ dẫn tra cứu, áp dụng Bộ Luật hình sự năm 2015- Sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung)
Tác giả: TS. Nguyễn Trí Tuệ - TS. Đỗ Đức Hồng Hà (đồng chủ biên)
Nhà xuất bản Công an Nhân dân
3. Tổng quan nội dung sách
Bộ luật Hình sự năm 2015 đã được sửa đổi, ban hành ngày 20/6/2017 và đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Bộ luật Hình sự mới có nhiều thay đổi so với Bộ luật Hình sự được sửa đổi, bổ sung năm 1999. Trong quá trình độc giả tìm hiểu, tư vấn, thực thi pháp luật rất cần những tài liệu cung cấp chi tiết từng điều luật và đặc biệt có những tình tiết có thể tìm hiểu, áp dụng cho các tình huống cụ thể của pháp luật hình sự. Do đó, chúng tôi đã tổng hợp các quy định hiện hành của Bộ luật Hình sự năm 2015 “sửa đổi, bổ sung năm 2017” chỉ dẫn áp dụng đối với các điều luật và tình tiết đã có hướng dẫn pháp luật cụ thể, biên soạn thành một cuốn sách để hỗ trợ cho việc tra cứu, áp dụng pháp luật theo thời điểm xảy ra sự việc và các văn bản dưới luật hướng dẫn các vướng mắc trong quá trình áp dụng.
Để giúp độc giả tiện tra cứu, áp dụng đặc biệt là các học viên tư pháp, điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm, luật sư và những người tham gia tố tụng nghiên cứu, học tập, áp dụng thực hiện và đánh giá thực tiễn, áp dụng pháp luật hình sự hiện nay, TS. Nguyễn Trí Tuệ và TS. Đỗ Đức Hồng Hà (Đồng chủ biên) cùng nhóm tác giả đã thống kê, tập hợp và sắp xếp tất cả các văn bản giải thích hướng dẫn áp dụng Bộ luật hình sự đang có hiệu lực thi hành, cả văn bản quốc gia và văn bản quốc tế, cả văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, tương ứng với từng điều khoản, Điểm của Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành trong cuốn sách "Chỉ dẫn tra cứu, áp dụng Bộ Luật hình sự năm 2015 - Sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung)"
Cuốn sách "Chỉ dẫn tra cứu, áp dụng Bộ Luật hình sự năm 2015- Sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung)" được biên soạn theo phương pháp chỉ dẫn chi tiết từng điều luật nhằm phổ biến pháp luật và hướng dẫn bạn đọc tra cứu, áp dụng Bộ luật này một cách dễ dàng, thuận lợi và hiệu quả.
Cuốn sách có bố cục chương mục tương ứng với bố cục chương mục của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)
Dưới đây là trích đoạn nội dung trong cuốn sách để bạn đọc tham khảo:
Đối với Điều 123 Tội giết người trong Bộ luật hình sự 2015, tác giả đã trích dẫn nội dung điều luật và chỉ dẫn áp dụng đến các văn bản pháp luật và trích dẫn quy định liên quan như sau:
Điều 123. Tội giết người
1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Giết 02 người trở lên;
b) Giết người dưới 16 tuổi;
c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;
n) Có tính chất côn đồ;
o) Có tổ chức;
p) Tái phạm nguy hiểm;
q) Vì động cơ đê hèn.
2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.
- Mục 12 Phần I Công văn số 81/2002/TANDTC ngày 10 tháng 6 năm 2002 về việc giải đáo các vấn đề nghiệp vụ:
12. Đề nghị hướng dẫn đối với các trường hợp sử dụng điện trái phép làm chết người thì xét xử về tội gì?
Để xét xử đúng tội cần phải xem xét từng trường hợp cụ thể. Về nguyên tắc chung, Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:
a. Đối với trường hợp sử dụng điện trái phép để chống trộm cắp mà làm chết người thì người phạm tội phải bị xét xử về tội giết người.
b. Đối với trường hợp sử dụng điện trái phép để diệt chuột, chống súc vật phá hoại mùa màng thì cần phân biệt như sau:
+ Nếu người sử dụng điện mắc điện ở nơi có nhiều người qua lại (cho dù có làm biển báo hiệu), biết việc mắc điện trong trường hợp này là nguy hiểm đến tính mạng con người, nhưng cứ mắc hoặc có thái độ bỏ mặc cho hậu quả xẩy ra và thực tế là có người bị điện giật chết, thì người phạm tội bị xét xử về tội giết người.
+ Nếu người sử dụng điện mắc điện ở nơi họ tin rằng không có người qua lại, có sự canh gác cẩn thận, có biển báo nguy hiểm và tin rằng hậu quả chết người không thể xảy ra..., nhưng hậu quả có người bị điện giật chết, thì người phạm tội bị xét xử về tội vô ý làm chết người.
- Đồng thời chỉ dẫn áp dụng đến Án lệ số 01/2016/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cáo thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016 và được công bố theo Quyết định 220/QĐ-CA ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (Trích nội dung toàn văn án lệ)
Đối với Điều 172 Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản tác giả trích dẫn nội dung điều luật và chỉ dẫn áp dụng đến các văn bản pháp luật như sau:
Điều 172. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Hành hung để tẩu thoát;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ;
đ) Công nhiên chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại một trong các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) bị bãi bỏ
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) bị bãi bỏ
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Chỉ dẫn đến văn bản hướng dẫn sau:
- Mục 1 Phần I Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XIV "Các tội xâm phạm sở hữu" của Bộ luật Hình sự năm 1999 (trích dẫn nội dung chỉ dẫn đến)
- Mục 7 Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự (trích dẫn nội dung chỉ dẫn đến)
4. Đánh giá bạn đọc
Các tác giả đã hệ thống và chỉ dẫn chi tiết việc áp dụng từng điều luật của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), điều này sẽ giúp bạn đọc tiết kiệm được thời gian tra cứu, tìm kiếm trong quá trình học tập và công tác.
Cuốn sách "Chỉ dẫn tra cứu áp dụng bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017" do TS. Nguyễn Trí Tuệ và TS. Đỗ Đức Hồng Hà là tài liệu bổ ích giúp các chủ thể trong hoạt động thực tiễn pháp luật hình sự đảm bảo giải quyết các vụ án theo đúng quy định thực tế của pháp luật hình sự hiện hành. Đây có thể coi là cuốn cẩm nang của các nhà nghiên cứu pháp luật hình sự dành cho bạn đọc, đặc biệt là Học viên, Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Luật sư và những người tham gia tố tụng tra cứu, áp dụng Luật hình sự được nhanh chóng, chính xác.
Tuy nhiên, cho đến nay (2022) nhiều văn bản được trích dẫn để chỉ dẫn áp dụng Bộ luật hình sự năm 2015 trong cuốn sách cũng đã hết hiệu hiệu lực, hoặc bị thay thế. Do đó, trong quá trình sử dụng sách, bạn đọc lưu ý kiểm tra lại một lần nữa hiệu lực pháp lý của văn bản được viện dẫn để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy định.
5. Kết luận
Cuốn sách "Chỉ dẫn tra cứu, áp dụng Bộ Luật hình sự năm 2015- Sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Tái bản lần thứ nhất, có chỉnh sửa, bổ sung)" có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc. Giúp cho việc áp dụng quy định của Bộ luật hình sự trên thực tế thuận lợi và nhanh chóng và chính xác hơn. Phục vụ nhu cầu công tác, học tập và nghiên cứu của bạn đọc.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Chỉ dẫn tra cứu áp dụng bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017".
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!