1. Giới thiệu tác giả

Sách "Chỉ dẫn tra cứu áp dụng bộ luật  hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017" do TS.Trần Văn Hà chủ biên cùng các cá nhân sau: CN. Cao Văn Mạnh và ThS. Phùng Văn Việt.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Chỉ dẫn tra cứu áp dụng bộ luật  hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 do TS.Trần Văn Hà chủ biên

Chỉ dẫn tra cứu áp dụng bộ luật  hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Tác giả: TS.Trần Văn Hà chủ biên

Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông

 

3. Tổng quan nội dung sách

Bộ luật Hình sự năm 2015 đã được sửa đổi, ban hành ngày 20/6/2017 và đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Bộ luật Hình sự mới có nhiều thay đổi so với Bộ luật Hình sự được sửa đổi, bổ sung năm 1999. Trong quá trình độc giả tìm hiểu, tư vấn, thực thi pháp luật rất cần những tài liệu cung cấp chi tiết từng điều luật và đặc biệt có những tình tiết có thể tìm hiểu, áp dụng cho các tình huống cụ thể của pháp luật hình sự. Do đó, chúng tôi đã tổng hợp các quy định hiện hành của Bộ luật Hình sự năm 2015 “sửa đổi, bổ sung năm 2017” chỉ dẫn áp dụng đối với các điều luật và tình tiết đã có hướng dẫn pháp luật cụ thể, biên soạn thành một cuốn sách để hỗ trợ cho việc tra cứu, áp dụng pháp luật theo thời điểm xảy ra sự việc và các văn bản dưới luật hướng dẫn các vướng mắc trong quá trình áp dụng.
Để giúp độc giả tiện tra cứu, áp dụng đặc biệt là các học viên tư pháp, điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm, luật sư và những người tham gia tố tụng nghiên cứu, học tập, áp dụng thực hiện và đánh giá thực tiễn, áp dụng pháp luật hình sự hiện nay. Mỗi tình tiết pháp lý hình sự (được in nghiêng) các tác giả chỉ dẫn qua các chú thích tương ứng nằm ở phần cuối trang sách.

Cuốn sách "Chỉ dẫn tra cứu áp dụng bộ luật  hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017" được xây dựng dựa vào kinh nghiệm thực tiễn của các thẩm phán có bề dày kinh nghiệm xét xử pháp luật hình sự ở các cấp sơ thẩm, phúc thẩm, và quá trình giải quyết giám đốc thẩm các vụ án hình sự.
Dưới đây là trích đoạn chỉ dẫn Điều luật trong cuốn sách "Chỉ dẫn tra cứu áp dụng bộ luật  hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017" để bạn đọc tham khảo:

Điều 172. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (105)

(105) Thông tư liên tịch 02/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XIV "các tội xâm phạm sở hữu" của Bộ luật hình sự năm 1999

I. VỀ MỘT SỐ TÌNH TIẾT LÀ YẾU TỐ ĐỊNH TỘI HOẶC ĐỊNH KHUNG HÌNH PHẠT

4. Trong trường hợp tài sản bị chiếm đoạt dưới 500 nghìn đồng (Điều 137, Điều 138, Điều 139 BLHS) hoặc dưới một triệu đồng (Điều 140 BLHS), cũng như trong trường hợp tài sản bị huỷ hoại hoặc bị làm hư hỏng có giá trị dưới 500 nghìn đồng (Điều 143 BLHS) nếu gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì cũng chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 của điều luật tương ứng, nếu không có tình tiết định khung hình phạt khác.

1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản (106) mà còn vi phạm;

(106) Thông tư liên tịch 02/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XIV "các tội xâm phạm sở hữu" của Bộ luật hình sự năm 1999

I. VỀ MỘT SỐ TÌNH TIẾT LÀ YẾU TỐ ĐỊNH TỘI HOẶC ĐỊNH KHUNG HÌNH PHẠT

1. Khi áp dụng tình tiết "đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt" quy định tại khoản 1 của các điều 137, 138, 139 và 140 BLHS cần chú ý:

1.1. Bị coi là "đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt", nếu trước đó đã bị xử lý bằng một trong các hình thức sau đây về hành vi chiếm đoạt, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý mà lại thực hiện một trong các hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính;

b) Đã bị xử lý kỷ luật theo đúng quy định của Điều lệnh, Điều lệ của lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Đã bị xử lý kỷ luật theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền (Ví dụ 1: Một sinh viên trộm cắp của bạn 150.000 đồng và bị phát hiện. Hội đồng kỷ luật của Nhà trường đã xét và người có thẩm quyền đã ra quyết định cảnh cáo toàn trường hoặc đuổi học. Ví dụ 2: Một cán bộ (công chức) trộm cắp tài sản của cơ quan và bị phát hiện. Hội đồng kỷ luật của cơ quan đã xét và người có thẩm quyền đã ra quyết định kỷ luật hạ một bậc lương theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức...).

1.2. Hết thời hạn để được coi là chưa bị xử lý là hết thời hạn do pháp luật, Điều lệnh hoặc Điều lệ quy định (Theo quy định tại Điều 10 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, trong trường hợp "cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu quá một năm, kể từ ngày thi hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết hiệu lực thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm, thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính"). Đối với các trường hợp bị xử lý mà chưa có quy định về thời hạn để hết thời hạn đó, người bị xử lý được coi là chưa bị xử lý, thì thời hạn đó là một năm, kể từ ngày bị xử lý.

1.3. Bị coi là "đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt" nếu trước đó đã bị xử phạt hành chính về một trong các hành vi sau đây:

a) Hành vi cướp tài sản;

b) Hành vi bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản;

c) Hành vi cưỡng đoạt tài sản;

d) Hành vi cướp giật tài sản;

đ) Hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản:

e) Hành vi trộm cắp tài sản:

g) Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản; .

h) Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản;

i) Hành vi tham ô tài sản;

k) Hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

b) Hành hung để tẩu thoát; (107)

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ;

đ) (được bãi bỏ)

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

(107) Thông tư liên tịch 02/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XIV "các tội xâm phạm sở hữu" của Bộ luật hình sự năm 1999

I. VỀ MỘT SỐ TÌNH TIẾT LÀ YẾU TỐ ĐỊNH TỘI HOẶC ĐỊNH KHUNG HÌNH PHẠT

6. Khi áp đụng tình tiết "hành hung để tẩu thoát" (điểm đ khoản 2 Điều 136; điểm a khoản 2 Điều 137; điểm đ khoản 2 Điều 138 BLHS) cần chú ý:

6.1. Phạm tội thuộc trường hợp "hành hung để tẩu thoát" là trường hợp mà người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản hoặc đã chiếm đoạt được tài sản, nhưng bị phát hiện và bị bắt giữ hoặc bị bao vây bắt giữ thì đã có những hành vi chống trả lại người bắt giữ hoặc người bao vây bắt giữ như đánh, chém, bắn, xô ngã... nhằm tẩu thoát.

6.2. Nếu người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản hoặc đã chiếm đoạt được tài sản, nhưng đã bị người bị hại hoặc người khác giành lại, mà người phạm tội tiếp tục dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc tấn công người bị hại hoặc người khác nhằm chiếm đoạt cho được tài sản, thì trường hợp này không phải là "hành hung để tẩu thoát" mà đã có đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội cướp tài sản.

4. Đánh giá bạn đọc

Các tác giả đã hệ thống và chỉ dẫn chi tiết việc áp dụng các quy định của Bộ luật hình sự năm 2015, điều này sẽ giúp bạn đọc tiết kiệm được thời gian tra cứu, tìm kiếm trong quá trình học tập và công tác.

Cuốn sách "Chỉ dẫn tra cứu áp dụng bộ luật  hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017" là tài liệu bổ ích giúp các chủ thể trong hoạt động thực tiễn pháp luật hình sự đảm bảo giải quyết các vụ án theo đúng quy định thực tế của pháp luật hình sự hiện hành. Đây có thể coi là cuốn cẩm nang của các nhà nghiên cứu pháp luật hình sự, cho những người tham gia tư vấn, hoạt động trong quá trình giải quyết các vụ án hình sự, cho độc giả khi muốn tìm hiểu các vấn đề pháp lý cụ thể.

Tuy nhiên, cho đến nay (2022) nhiều văn bản được trích dẫn để chỉ dẫn áp dụng Bộ luật hình sự năm 2015 trong cuốn sách cũng đã hết hiệu hiệu lực, hoặc bị thay thế. Do đó, trong quá trình sử dụng sách, bạn đọc lưu ý kiểm tra lại một lần nữa hiệu lực pháp lý của văn bản được viện dẫn để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy định.

 

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Chỉ dẫn tra cứu áp dụng bộ luật  hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!