1. Giới thiệu tác giả
Luật Minh Khuê trân trọng giới thiệu tới bạn đọc nội dung cuốn sách "Chính sách thuế, hỗ trợ người nộp thuế áp dụng trong các loại hình doanh nghiệp" do Tăng Bình và Ái Phương hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Chính sách thuế, hỗ trợ người nộp thuế áp dụng trong các loại hình doanh nghiệp
Tác giả: Tăng Bình và Ái Phương hệ thống
Nhà xuất bản Hồng Đức
3. Tổng quan nội dung sách
Trong thời gian vừa qua Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022. Cụ thể, đó là Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế, …
Nhằm tạo lập một khuôn khổ pháp lý đồng bộ, có hệ thống từ luật, nghị định đến thông tư, đồng thời đáp ứng đúng thời gian quy định về quản lý thuế, chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí nhằm hỗ trợ phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tác giả Tăng Bình và Ái Phương đã hệ thống toàn bộ trong cuốn sách "Chính sách thuế, hỗ trợ người nộp thuế áp dụng trong các loại hình doanh nghiệp".
Nội dung cuốn sách gồm có các phần sau:
Phần thứ nhất. Hướng dẫn thực hiện đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế; nộp thuế; ấn định thuế
Chương 1. Đăng ký thuế
Chương 2. Khai thuế, tính thuế
Chương 3. Nộp thuế
Chương 4. Ấn định thuế
Phần thứ hai. Hướng dẫn thực hiện hoàn thuế; miễn thuế; giảm thuế; không thu thuế
Chương 1. Hoàn thuế
Chương 2. Miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế
Phần thứ ba. Hướng dẫn thực heienj xử lý chậm nộp tiền thuế; khoan tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính, chưa tình tiền chậm nộp, gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ
Chương 1. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Chương 2. Khoanh tiền thuế nợ
Chương 3. Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Chương 4. Miễn tiền chậm nộp, tiền phạt
Chương 5. Không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp
Chương 6. Xử lts số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Chương 7. Gia hạn nộp thuế
Chương 8. Nộp dần tiền thuế nợ
Phần thứ tư. Nguyên tắc, phương pháp, căn cứ tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thực hiện khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Chương 1. Nguyên tắc, phương pháp và căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Chương 2. Hướng dẫn thực hiện khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Phụ lục I. Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Phần thứ năm. Chính sách miễn, giảm thuế, phí, lệ phí nhằm hỗ trợ phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
Chương 1. Chính sách miễn, giảm thuế
Chương 2. Gia hạn thời hạn nộp thuế
Chương 3. Chính sách cho vay và hỗ trợ lãi suất
Dưới đây là nội dung trích dẫn trong cuốn sách để bạn đọc tham khảo:
Chương 5. Không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp
1. Không tính tiền chậm nộp
1.1. Các trường hợp không tính tiền chậm nộp
Căn cứ vào khoản 5 Điều 59 Luật quản lý thuế 2019 thì Người nộp thuế không tính tiền chậm nộp trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp.
Số tiền nợ thuế không tính chậm nộp là tổng số tiền thuế còn nợ ngân sách nhà nước của người nộp thuế nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;
b) Các trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 của Luật này thì không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định; trong thời gian chưa có giá chính thức; trong thời gian chưa xác định được khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.
Tại điểm b khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế quy định: "b) Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính."
1.2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp
Tại Điều 22 Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn như sau:
1. Thời gian không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 59 Luật Quản lý thuế được tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán cho người nộp thuế nhưng chưa thanh toán đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế.
2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 59 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Trình tự, thủ tục
a.1) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.
a.2) Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận không tính tiền chậm nộp (mẫu số 04/KTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này) đối với trường hợp không thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp hoặc Thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp (mẫu số 05/KTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này) đối với trường hợp thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp.
b) Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp
b.1) Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu số 01/KTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
b.2) Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
b.3) Hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với chủ đầu tư (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế).
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và các cơ quan liên quan
a) Người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước chậm nhất là trong ngày làm việc liền kề sau ngày được đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 03/KTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
b) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm xác nhận tình trạng thanh toán cho người nộp thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận này.
c) Cơ quan thuế giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
d) Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin về tình hình thanh toán nguồn vốn ngân sách nhà nước.2. Các trường hợp chưa tính tiền chậm nộp
Căn cứ vào khoản 6 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 thì Người nộp thuế chưa tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại Điều 83 của Luật này, bao gồm:
1. Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày được cấp giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.
2. Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh có thông báo về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.
3. Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày Tòa án có thẩm quyền thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc người nộp thuế đã gửi hồ sơ phá sản doanh nghiệp đến cơ quan quản lý thuế nhưng đang trong thời gian làm các thủ tục thanh toán, xử lý nợ theo quy định của Luật Phá sản.
4. Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hiện diện tại địa bàn và thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ nơi người nộp thuế có trụ sở, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ kinh doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.
5. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc từ ngày có hiệu lực của quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.
4. Đánh giá bạn đọc
Sách "Chính sách thuế, hỗ trợ người nộp thuế áp dụng trong các loại hình doanh nghiệp" do Tăng Bình và Ái Phương hệ thống là cuốn sách hệ thống những quy định mới nhất về chính sách thuế và các chính sách hỗ trợ người nộp thuế trong các loại hình doanh nghiệp. Đây có thể coi như là một cuốn từ điển pháp lý phục vụ người nộp thuế tra cứu trong quá trình hoạt động kinh doanh, hiểu và thực hiện đúng các quy định về quản lý thuế, từ đó hạn chế rủi ro pháp lý một cách tối đa nhất.
Cuốn sách trước hết là tài liệu tham khảo hữu ích đối với đối tượng là người nộp thuế, đồng thời cũng la tài liệu nên sở hữu nếu như bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu quy định pháp luật mới nhất về quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở nước ta hiện nay.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!