1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách chuyên khảo Nhập môn Luật Dân sự được tập thể tác giả biên soạn do PGS.TS Phùng Trung Tập và TS. Kiểu Thị Thùy Linh đồng chủ biên.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách chuyên khảo Nhập môn Luật dân sự

Sách chuyên khảo Nhập môn Luật Dân sự

Tác giả: PGS.TS Phùng Trung Tập và TS. Kiều Thị Thùy Linh đồng chủ biên

Nhà xuất bản Lao Động

 

3. Tổng quan nội dung sách

Nói đến Luật dân sự là nói đến một môn khoa học pháp lý nghiên cứu các vấn đề cơ bản trong hệ thống luật dân sự điều chỉnh các quan hệ trong đời sống tư, nơi có sự bình đẳng về địa vị pháp lý, thực hiện trên cơ sở tự nguyện, tư do ý chí và tự chịu trách nhiệm. Trong luật dân sự được chia thành nhiều vấn đề lớn: Các vấn đề chung nhất dành cho luật Dân sự, chủ thể, giao dịch dân sự hay các nhóm chế định cụ thể như thừa kế, nghĩa vụ và hợp đồng, trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Để giúp độc giả – những người muốn tìm hiểu sâu về Luật dân sự, không bị “ngụp lặn” trong khối kiến thức khổng lồ về dân sự, khoa học pháp luật dân sự, luật dân sự, đồng thời hướng tới mục tiêu phân chia môn học một cách khoa học hơn, tập thể tác giả đã nghiên cứu, phân tích các vấn đề theo từng mảng lớn và xuất bản theo hệ thống 5 cuốn sách gồm: Nhập môn luật dân sự, Tài sản và vật quyền, Luật thừa kế, Luật về nghĩa vụ và hợp đồng và Pháp luật bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Cuốn Nhập môn luật dân sự là cuốn đầu tiên nằm trong một hệ thống 5 cuốn sách này hướng đến cung cấp cho người kiến thức chuyên sâu, trọng tâm về những vấn đề lý luận cơ bản nhất như khái niệm chung về Luật dân sự, quan hệ pháp luật dân sự, giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn và thời hiệu. Những kiến thức lý luận cơ bản này tạo nền tảng để tiếp tục nghiên cứu các vấn đề cơ bản khác trong lĩnh vực Luật dân sự.

Cuốn sách được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:

Chương 1. Khái quát chung về Luật dân sự Việt Nam

1. Khái niệm Luật dân sự

2. Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự

2.1. Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

2.2. Quan hệ tuyệt đối và quan hệ tương đối

2.3. Quan hệ vật quyền và quan hệ trái quyền

3. Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự

4. Các nguyên tắc cơ bản của Luật dân sự

4.1. Nguyên tắc bình đẳng

4.2. Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận

4.3. Nguyên tắc thiện chí, trung thực

4.4. Nguyên tắc tôn trọng lợi ích quốc gia, dân tộc

4.5. Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm dân sự

5. Nguồn của luật dân sự

6. Áp dụng bộ luật dân sự, tập quán, tương tự pháp luật, án lệ, lẽ công bằng

7. Lược sử pháp luật dân sự Việt Nam

Chương 2. Chủ thể quan hệ pháp luật dân sự Việt nam

A. Cá nhân

1. Năng lực chủ thể của cá nhân

2. Tuyên bố cá nhân mất tích

3. Tuyên bố cá nhân chết

4. Giám hộ

5. Nơi cư trú của cá nhân

B. Pháp nhân

1. Khái niệm pháp nhan

2. Điều kiện của tổ chức có tư cách pháp nhân

3. Năng lực chủ thể và hoạt động của pháp nhân

4. Phân loại pháp nhân

5. Lý lịch của pháp nhân

6. Thành lập, đăng ký pháp nhân

7. Chấm dứt và cải tổ pháp nhân

C. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở địa phương

D. Tổ chức không có tư cách pháp nhân

1. Hộ gia đình

2. Tổ hợp tác

3. Các tổ chức khác không có tư cách pháp nhân

Câu hỏi ôn tập chương 2

Chương 3. Giao dịch dân sự

1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại giao dịch dân sự

2. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

3. Giải thích giao dịch dân sự

4. Bảo vệ quyền lợi người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu

Câu hỏi ôn tập chương 3

Chương 4. Đại diện

1. Khái niệm đại diện

2. Phân loại đại diện

3. Thời hạn đại diện

4. Phạm vi đại diện

5. Căn cứ xác lập, chấm dứt quan hệ đại diện

Câu hỏi ôn tập chương 4

Chương 5. Thời hạn và thời hiệu

1. Thời hạn

2. Thời hiệu

 

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn sách "Nhập môn Luật dân sự" đã cung cấp cho bạn đọc những tri thức cơ bản nhất về luật dân sự: khái niệm, đặc điểm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, các nguyên tắc cơ bản và chủ thể của luật dân sự.... Những tri thức cơ bản này sẽ giúp người đọc bước đầu nhận diện được những điểm riêng cơ bản của Luật dân sự để từ đó phân biệt được với những ngành luật khác như hình sự, hành chính...

Cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích và cần có đối với sinh viên đang tham gia đào tạo ngành luật và những bạn đọc quan tâm và có nhu cầu nghiên cứu về luật dân sự.

Dưới đây, Luật Minh Khuê chia sẻ về phương pháp điều chỉnh của luật dân sự và quy định về giao dịch dân sự trong Bộ luật dân sự 2015 để bạn đọc tham khảo:

Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự:

Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự là những cách thức, biện pháp mà Nhà nước tác động lên các quan hệ tài sản, các quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của Nhà nước phù hợp với ba lợi ích (Nhà nước, xã hội và cá nhân)

Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân của cá nhân, pháp nhân được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.

 Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự có những đặc điểm sau:

- Các chủ thể tham gia các quan hệ tài ản và các quan hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý. Độc lập về tổ chức và tái sản là tiền đề tạo ra sự bình đẳng trong các quan hệ mà các chủ thể tham gia. Bởi vì các quan hệ tài sản mà luật dân sự điều chỉnh mang tính chất hàng hóa - tiền tệ và đền bù tương đương là đặc trưng khi trao đổi. Nếu không độc lập về tài sản và bình đẳng về địa vị pháp lí thì sẽ không tạo ra sự đền bù tương đương. Sự bình đẳng và độc lập được thể hiện ngay cả trong trường hợp các chủ thể có các mối quan hệ khác mà họ không bình đẳng (trong quan hệ hành chính, lao động,...) và chính sự bình đẳng, độc lập của các chủ thể mới tạo được tiền đề cho sự tự định đoạt sau này.

- Pháp luật dân sự ghi nhận quyền tự định đoạt của các chủ thể trong việc tham gia các quan hệ tài sản. Khi tham gia vào các quan hệ tài sản, mỗi chủ thể đều đặt ra những mục đích với những động cơ nhất định. Bởi vậy, việc lựa chọn một quan hệ cụ thể do các chủ thể tự quyết định, căn cứ vào khả năng, điều kiện, mục đích mà họ tham gai vào các quan hệ đó. Khi tham gia vào các quan hệ cụ thể, các chủ thể tùy ý theo ý chí của mình lựa chọn đối tác sẽ tham gia, nội dung quan hệ mà họ tham gia, cách chức, biện pháp thực hiện các quyền và nghĩa vụ. Trong trường hợp, các chủ thể có thể tự đặt ra các biện pháp bảo đảm, hình thức và phạm vi trách nhiệm, cách thức áp dụng trách nhiệm khi bên này hay bên kia không thực hiện hay thực hiện không đúng thỏa thuận.

Tuy nhiên, việc tự định đoạt của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ không đồng nghĩa với tự do, tùy tiện trong việc tạo lập, thay đổi, chấm dứt các quan hệ đó. Đặc điểm chung các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là đa dạng, phúc tạp. Bởi vậy, các quy phạm pháp luật không thể dự liệu hết được các quan hệ đang tồn tại và phát triển.

- Đặc trưng của phương pháp giải quyết các tranh chấp dân sự là hòa giải.

- Trách nhiệm dân sự không chỉ do pháp luật quy định mà còn do các bên thỏa thuận về điều kiện phát sinh và hậu quả của nó.

Điều 116. Giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Điều 118. Mục đích của giao dịch dân sự

Mục đích của giao dịch dân sự là lợi ích mà chủ thể mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó.

Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Điều 120. Giao dịch dân sự có điều kiện

1. Trường hợp các bên có thỏa thuận về điều kiện phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự thì khi điều kiện đó xảy ra, giao dịch dân sự phát sinh hoặc hủy bỏ.

2. Trường hợp điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự không thể xảy ra được do hành vi cố ý cản trở trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên thì coi như điều kiện đó đã xảy ra; trường hợp có sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên cố ý thúc đẩy cho điều kiện xảy ra thì coi như điều kiện đó không xảy ra.

5. Kết luận

Sách chuyên khảo "Nhập môn luật dân sự" giúp độc giả trang bị được những tri thức cơ bản nhất, tạo nền tảng nghiên cứu sâu hơn các vấn đề khác trên chặng đường học hỏi, chinh phục kiến thức Luật dân sự bao la, rộng lớn và rất phức tạp.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Nhập môn Luật dân sự".