1. Giới thiệu tác giả

Sách Hỏi đáp Bộ luật lao động năm 2019

Tác giả: Luật sư Phạm Thanh Hữu

Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Hỏi đáp Bộ luật lao động năm 2019 Luật sư Phạm Thanh Hữu

Sách Hỏi đáp Bộ luật lao động năm 2019

Tác giả: Phạm Thanh Hữu

Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật

 

3. Tổng quan nội dung sách

Là trong những Bô luật được quan tâm tìm hiểu nhiều nhất, Bộ luật Lao động năm 2019 có nhiều điểm mới quan trọng, tác động lớn đến quan hệ lao động. Trong đó, nổi bật như: tăng ngày nghỉ lễ; điểm mới về ngày nghỉ Tết nguyên đán; nâng thời gian làm thêm theo giờ theo tháng; cho phép người lao động đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước hạn chỉ cần báo trước theo luật định mà không cần lý do chính đáng; điểm mới về quyền làm thêm giờ của lao động nữ mang thai, dang nuôi con dưới 12 tháng tuổi……..

Hiểu được tầm quan trọng như vậy nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật đã xuất bản cuốn sách "Hỏi - đáp Bộ luật Lao động năm 2019" do Luật sư Phạm Thanh Hữu biên soạn. Nội dung cuốn sách gồm 366 câu hỏi và trả lời dựa trên quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và đánh gía, bình luận các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019. Đặc biệt, trong phần đánh giá, bình luận các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, tác giả có so sánh, đối chiếu với quy định của Bộ luật lao động năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2018 để độc giả có góc nhìn tổng quan nhất về sự thay đổi của pháp luật lao động Việt Nam, phân tích đánh giá sự tác động của các quy định pháp luật  đối với đời sống thực tế. 

Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo thứ tự các Điều luật trong Bộ luật Lao động năm 2019 và chia thành các chương theo thứ tự Chương mục của Bộ luật lao động, bạn đọc dễ dàng theo dõi và tra cứu khi sở hữu cuốn sách. Như ở chương tiền lương tác giả đã xây dựng hệ thống câu hỏi như sau:

Chương VI. Tiền lương

Câu 141. Theo Bộ luật Lao động năm 2019 thì tiền lương của người lao động bao gồm những khoản nào?

Câu 142. Bộ luật lao động năm 2019 có quy định mức lương tối thiểu mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động hay không?

Câu hỏi 143. Cùng một vị trí công việc, mức độ hoàn thành công việc như nhau mà người sử dụng lao động trả lương cho lao động nam cao hơn lao động nữ, như vậy có đúng hay không?

Câu hỏi 144. Bộ luật lao động năm 2019 quy định như thế nào về mức lương tối thiểu?

Câu hỏi 145. Cơ quan nào có nhiệm vụ tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động?

Câu hỏi 146. Bộ luật Lao động năm 2019 có bắt buộc người sử dụng lao động xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động hay không?

Câu hỏi 147. Người sử dụng lao động có được đưa ra mức lao động quá cao so với tình hình thực tế của người lao động hay không?

Câu hỏi 148. Người sử dụng lao động có phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động hay không?

Câu hỏi 149. Người sử dụng lao động có được quyền chậm trả lương cho người lao động hay không?

Câu hỏi 150. Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của mình hay không?

Câu hỏi 151. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào những yếu tố nào?

Câu hỏi 152. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động vằng tiền Đồng Việt Nam hay ngoại tệ?

Câu hỏi 153. Khi trả lương, người sử dụng lao động có phải cung cấp bảng kê trả lương cho người lao động hay không?

Câu hỏi 154. Bộ luật lao động năm 2019 quy định như thế nào về hình thức trả lương cho người lao động?

Câu hỏi 155. Trường hợp người sử dụng lao động trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì ai có nghĩa vụ trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản này?

Câu hỏi 156. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì kỳ hạn trả lương được quy định như thế nào?

Câu hỏi 157. Người lao động hưởng lương theo tháng thì kỳ hạn trả lương được quy định như thế nào?

Câu hỏi 158. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán thì kỳ hạn trả lương được quy định như thế nào?

....

Dưới đây là trích dẫn một số câu hỏi và trả lời trong cuốn sách để bạn đọc tham khảo:

Câu hỏi 3: Những điểm mới trong chính sách của Nhà nước về lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019?

Trả lời: Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động năm 2019, chính sách của nhà nước về Lao động như sau:

Một là, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động, có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động

Hai là, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

Ba là, tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động, áp dụng một số quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

Bốn là, có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực, duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động, ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Năm là, có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung cầu lao động.

Sáu là, thúc đẩy người lao động, người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

Bảy là, bảo đảm quyền bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên…..

Câu hỏi 14: Quyền làm việc của người lao động  được Bộ luật Lao động năm 2019 quy định như thế nào?…

Trả lời: Căn cứ theo Điều 10 Bộ luật lao động năm 2019, quyền làm việc của người lao động được quy định như sau:

- Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.

- Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.

Câu hỏi 17: Theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019, thế nào là hợp đồng lao động?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 13Bộ luật Lao động năm 2019 thì:

"Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động."

Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Câu hỏi 18: Theo Bộ luật Lao động năm 2019 thì hình thức của hợp đồng lao động được thể hiện như nào?

Trả lời: Căn cứ Điều 14 Bộ luật lao động năm 2019, hình thức hợp đồng lao động được quy định như sau:

- Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

- Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.

Và rất nhiều câu hỏi hay, hữu ích cho người sử dụng lao động và người lao động như:

Câu hỏi 220: Người sử dụng lao động có được quyền sa thai người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuy tại nơi làm việc hay không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 125 Bộ luật lao động năm 2019, áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

Câu hỏi 221: Người sử dụng lao động có được sa thải người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động hay không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 Điều 125 Bộ luật lao động năm 2019, áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.

Câu hỏi 222: Nếu người lao động gây thiệt hại nghiêm trọng, hoặc đe dọa gây thiệt hại về tài sản của người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động có được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải hay không?

Câu hỏi 223: Người lao động quấy rối tình dục tại nơi làm việc thì người sử dụng lao động có được quyền áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải hay không?………

 

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn sách là tâm huyết của Luật sư Phạm Thanh Hữu chứa đựng những kiến thức bổ ích nhằm giúp người lao động, người sử dụng lao động, cá nhân và tổ chức có liên quan dễ dàng trong việc nắm bắt các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, tránh rủi ro pháp lý, bảo vệ được quyền lợi ích chính đáng của mình cũng như giúp sinh viên, học viên, giảng viên, người nghiên cứu khoa học thuận tiện trong việc tìm hiểu, học tập nghiên cứu về Bộ luật Lao động năm 2019.

 

5. Kết luận

Với kinh nghiệm và tâm huyết của mình Luật sư Phạm Thanh Hữu đã biên soạn cuốn sách “Hỏi - đáp Bộ luật Lao động năm 2019”. Đây là tài liệu được nhiều bạn đọc đánh giá hữu ích và rất hài lòng khi sở hữu.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!