1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ" do Tăng Bình và Ái Phương hệ thống.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ - Tăng Bình và Ái Phương

Hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Tác giả: Tăng Bình - Ái Phương hệ thống

Nhà xuất bản Tài Chính

3. Tổng quan nội dung sách

Ngày 30/9/2019, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Theo đó, kể từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh bắt buộc phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Việc triển khai hóa đơn điện tử trên diện rộng theo quy định của Chính phủ sẽ tạo bước đột phá, góp phần tạo lập môi trường kinh doanh hiện đại, văn minh, bình đẳng cho người dân, doanh nghiệp; tiết giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh khi thực hiện các thủ tục hành chính thuế; tạo chuyển biến căn bản công tác quản lý thuế, chống thất thu, hạn chế gian lận thương mại trong thời gian tới.

Để triển khai thành công quy định về hóa đơn điện tử trên diện rộng và thực hiện việc áp dụng các chính sách về thuế thì các quy định này cần được phổ biến rộng rãi và kịp thời, bởi vậy các tác giả Tăng Bình và Ái Phương đã hệ thống và biên soạn trong cuốn: "Hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ".

Nội dung cuốn sách gồm các phần như sau:

Phần thứ nhất. Quy định và hướng dẫn chi tiết về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

Phần thứ hai. Quy định và hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn;

Phần thứ ba. Xử lý hình sự về tội trốn thuế và in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước;

Phần thứ tư. Luật quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01-07-2020);

Phần thứ năm. Hướng dẫn chi tiết thi hành luật thuế giá trị gia tăng;

Phần thứ sáu. Hướng dẫn chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Đánh giá bạn đọc

Các tác giả Tăng Bình và Ái Phương đã hệ thống và biên soạn trong cuốn sách "Hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ" nhiều văn bản pháp luật hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn điện tử trong bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, từ hướng dẫn thi hành cụ thể nhất cho đến quy định mang tính định hướng chung: hướng dẫn chi tiết về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn; xử lý hình sự về tội trốn thuế và in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước; Luật quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01-07-2020); hướng dẫn chi tiết thi hành luật thuế giá trị gia tăng; hướng dẫn chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp.... giúp bạn đọc thuận tiện trong việc tra cứu, tìm hiểu về các quy định này phục vụ cho công tác thực hiện hóa đơn hiệu quả, hạn chế sai sót không đáng có.

Cuốn sách có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc, là nguồn tra cứu pháp lý tin cậy.

5. Kết luận

Cuốn sách "Hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụdo Tăng Bình và Ái Phương hệ thống có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc, là tài liệu hữu ích đối với doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh hàng hoám cung cấp dịch vụ và người phụ trách công tác thuế.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! 

Tuy nhiên, Luật Minh Khuê lưu ý bạn đọc, cuốn sách được các tác giả hệ thống vào năm 2019, cũng đã tập hợp những văn bản pháp luật mới nhất song theo thời gian, cùng với sự vận động của thực tiễn, những quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Do đo, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu bạn đọc lưu ý kiểm tra lại hiệu lực của quy định được dẫn chiếu một lần nữa để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy định.

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê chia sẻ dưới đây một số quy định về xử phạt hành chính vi phạm quy định về hóa đơn tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP để bạn đọc tham khảo:

Điều 3. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

a) Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo Nghị định này.

Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định này.

b) Tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

2. Người nộp thuế là tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập;

c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

d) Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

đ) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

e) Tổ hợp tác và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ

1. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

a) Hóa đơn, chứng từ giả;

b) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

c) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

d) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

đ) Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

e) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

2. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:

a) Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

b) Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

c) Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

d) Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

đ) Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

e) Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Điều 9. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.

3. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.

4. Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.

5. Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.