1. Giới thiệu tác giả
Sách "Luận giải về luật doanh nghiệp (36 kế sách pháp lý kinh doanh (tái bản lần thứ ba có chỉnh sửa, bổ sung)" do Luật sư Trương Thanh Đức (Trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam - VIAC) biên soạn.
2. Giới thiệu hình ảnh sách
.jpg)
Luận giải về luật doanh nghiệp (36 kế sách pháp lý kinh doanh (tái bản lần thứ ba có chỉnh sửa, bổ sung)
Tác giả: Luật sư Trương Thanh Đức
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật
3. Tổng quan nội dung sách
Luật doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt nam, là cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liện quan của doanh nghiệp.
Luật doanh nghiệp năm 2014 ra đời, thay thế Luật doanh nghiệp năm 2005, đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật cũ, tiếp tục tạp lập mới trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Tuy nhiên, cùng với những quy định mới tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, còn có những quy định có thể tạo ra những rủi ro pháp lý phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp, đối với khách hàng, ngân hàng và đối tác cuả doanh nghiệp.
Cuốn sách “Luận giải về Luật doanh nghiệp năm 2014 (36 kế sách pháp lý của doanh nghiệp)” được biên soạn nhằm đánh giá và vận dụng những quy định của Luật doanh nghiệp, sọi chiếu qua thực tiễn áp dụng của Luật trong hoạt đọng của các doanh nghiệp. Được viết theo quan điểm riêng của tác giả Luật sư Trương Thanh Đức, trọng tài viên Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC), tránh chép lại các quy định của Luật doanh nghiệp, trừ phi thật cần thiết, cuốn sách đã tiếp cận và giải quyết các vấn đề theo cách thức mới: Bình luận xuyên suốt và tổng hợp điều khoản; trình bày bao quát và nhấn mạnh nội dung trọng yếu; chỉ dẫn cụ thể và so sánh quy định cũ - mới; luận giải ưu điểm và chỉ rõ bất cập, vướng mắc. Đây là những vấn đề pháp lý thực tiễn hằng ngày nhưng đôi khi khó nhận thấy trong các điều luật cũng như ở nhiều tài liệu khác.
Cuốn sách có cấu trúc gồm 7 chương:
- Chương I: Luật doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh;
- Chương II: Ngành, nghề đầu tư và tư do kinh doanh;
- Chương III: Đăng ký kinh doanh và hình thành doanh nghiệp;
- Chương IV: Vốn và tài sản doanh nghiệp;
- Chương V: Quản trị doanh nghiệp theo luật;
- Chương VI: Giao dịch và giấy tờ của doanh nghiệp;
- Chương VII: Cải tổ và chấm dứt doanh nghiệp.
4. Đánh giá bạn đọc
Cuốn sách "Luận giải về luật doanh nghiệp (36 kế sách pháp lý kinh doanh (tái bản lần thứ ba có chỉnh sửa, bổ sung)" của Luật sư Trương Thanh Đức đáp ứng được những yêu cầu cần thiết nhất về mặt pháp lý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời giải mã và ứng phó được với những quy định còn phức tạp của Luật doanh nghiệp. Dưới góc nhìn tuy đơn giản mà mạch lạc, thông suốt của tác giả, 184 tiểu mục thuộc 36 mục của cuốn sách, đều là những vấn đề thiết thực, chính là 36 kế sách pháp lý của doanh nghiệp để hạn chế tối đa những rủi ro pháp lý có thể gặp phải.
Hiện nay Luật doanh nghiệp 2014 đã bị thay thế bởi Luật doanh nghiệp 2020, song những vấn đề tác giả đề cập trong cuốn sách vẫn còn nguyên giá trị tham khảo về pháp lý cũng như thực tiễn đối với bạn đọc.
Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Luật doanh nghiệp 2020 so với Luật doanh nghiệp 2020, bạn đọc tham chiếu để nhận diện được những vấn đề nào trong sách tác giả dẫn chiếu có thể đã không còn phù hợp với quy định hiện hành để đảm bảo hiệu quả tối đa khi sử dụng cuốn sách.
1. Bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng
2. Thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệp
3. Rút ngắn thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh từ 2021
4. Bổ sung hồ sơ đăng ký công ty TNHH, công ty CP
5. Bổ sung quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết
6. Quy định loại trừ trường hợp giải thể do bị thu hồi GCN đăng ký doanh nghiệp
7. Thay đổi khái niệm doanh nghiệp nhà nước
8. Doanh nghiệp nhà nước phải thành lập Ban Kiểm soát
9. Sửa đổi quy định xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
10. Sửa quy định về quyền của cổ đông phổ thông
11. DNTN có thể chuyển đổi thành công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh
12. Bỏ quy định "Báo cáo thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp"
13. Bổ sung thêm nghĩa vụ của cổ đông
14. Bổ sung trách nhiệm của người quản lý công ty cổ phần
15. Thêm trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh
16. Bổ sung quy định "thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt".
Một số quy định mới nhất về ngành nghề đầu tư kinh doanh để quý doanh nghiệp tham khảo:
Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật đầu tư năm 2020;
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật đầu tư năm 2020;
c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật đầu tư 2020;
d) Kinh doanh mại dâm;
đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
g) Kinh doanh pháo nổ;
h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c nêu trên trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật đầu tư năm 2020.
3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
5. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;
e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
6. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
a) Giấy phép;
b) Giấy chứng nhận;
c) Chứng chỉ;
d) Văn bản xác nhận, chấp thuận;
đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
(i) Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp sau:
Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:
a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
(ii) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
b) Hình thức đầu tư;
c) Phạm vi hoạt động đầu tư;
d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Kết luận
Trải qua thời gian cũng như sự thay đổi của các quy định pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư, song những kế sách mà Luật sư Trương Thanh Đức đã dày công biên soạn bằng kinh nghiệm tích lũy trong hành nghề của mình vẫn còn nguyên giá trị tham khảo đối với bạn đọc.
Nếu bạn là chủ doanh nghiệp, bạn có nhiệm vụ thuộc ban pháp chế của doanh nghiệp hoặc là đối tác của doanh nghiệp thì nên lựa chọn cuốn sách này gối đầu giường để trang bị cho mình kiến thức pháp lý và thực tiễn hữu ích về đầu tư, kinh doanh nói chung, vận hành doanh nghiệp nói riêng.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!