1. Giới thiệu tác giả

Sách "Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức và quy đinh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức đánh giá, xếp loại cán bộ, công chứng, viên chức, chính sách tinh giảm biên chế" do Thiên Kim biên soạn.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Luật cán bộ, công chức- Luật viên chức -quy đinh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (Thiên Kim)

Luật cán bộ, công chức- Luật viên chức -quy đinh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (Thiên Kim)

Tác giả: Thiên Kim hệ thống

Nhà xuất bản Lao Động

3. Tổng quan nội dung sách

Thời gian qua, Chính phủ, Bộ nội vụ đã ba hành nhiều văn bản quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, chính sách tinh giản biên chế,… Cụ thể như:

- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13-8-2020 Về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức;

- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02-12-2020 Ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;

- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27-11-2020 Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25-9-2020 Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30-10-2020 Về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10-9-2020 Về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10-12-2020 Sửa đổi, bổ sung mội số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31-8-2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20-11-2014 về chính sách tinh giản biên chế;

- Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07-10-2020 Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

- Nghị định số 104/2020/NĐ-CP ngày 04-9-2020 Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2015/NĐ-CP ngày 29-5-2015 của Chính phủ quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức;

- Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18-9-2020 Về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức;…

Nhằm giúp cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp và bạn đọc gần xa kịp thời nắm bắt được những quy định mới nêu trên, Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản cuốn sách: Luật Cán bộ, công chức – Luật Viên chức – Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, chính sách tinh giản biên chế" do Thiên Kim hệ thống.

Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:

Phần thứ nhất. Luật Cán bộ, công chức – Luật Viên chức

Phần thứ hai. Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng và thi nâng ngạch cán bộ, công chức, viên chức

Phần thứ ba. Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức

Phần thứ tư. Quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

Phần thứ năm. Quy định về vị trí việc làm và chính sách tinh giản biên chế

Phần thứ sáu. Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

Phần thứ bảy. Quy định về tuổi nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức

Phần thứ tám. Quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn sách "Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức và quy đinh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức đánh giá, xếp loại cán bộ, công chứng, viên chức, chính sách tinh giảm biên chế" do Thiên Kim hệ thống đã tập hợp những văn bản pháp luật mới về những vấn đề quan trọng đối với cán bộ, công chức, viên chức như: đánh giá, xếp loại chất lượng và thi nâng ngạch cán bộ, công chức, viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức; kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; vị trí việc làm và chính sách tinh giản biên chế; thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; tuổi nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức và xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức... Cuốn sách giúp bạn đọc là cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan, đơn vị quản lý kịp thời cập nhật quy định mới và chủ động trong việc tra cứu, tìm hiểu, phục vụ cho công tác quản lý cũng như bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của mình.

Cuốn sách được đánh giá là tài liệu tra cứu hữu ích cho những đối tượng nêu trên và bạn đọc nói chung khi tìm hiểu về nội dung này.

Dưới đây là trích dẫn một số quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP để bạn đọc tham khảo:

Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật

1. Khách quan, công bằng; công khai, minh bạch; nghiêm minh, đúng pháp luật.

2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.

3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:

a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;

b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.

4. Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.

5. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự.

6. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã bị xử lý kỷ luật đảng thì hình thức kỷ luật hành chính phải bảo đảm ở mức độ tương xứng với kỷ luật đảng.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xem xét, quyết định việc xử lý kỷ luật hành chính.

7. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật.

8. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thì hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật.

Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật

1. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.

2. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

3. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

4. Cán bộ, công chức, viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 4. Các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật

1. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm.

2. Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.

3. Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ.

4. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.

Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức thực hiện theo Điều 80 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

2. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức thực hiện theo Điều 53 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

3. Trường hợp vụ việc có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc có tình tiết phức tạp khác cần thời gian để làm rõ thêm thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật, nhưng không quá 150 ngày.

4. Không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật đối với:

a) Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);

c) Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

5. Kết luận

Thời điểm tác giả biên soạn "Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức và quy đinh về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức đánh giá, xếp loại cán bộ, công chứng, viên chức, chính sách tinh giảm biên chế" các văn bản được dẫn chiếu mới có hiệu lực thi hành, đến nay những văn bản này vẫn còn hiệu lực áp dụng, thuận tiện cho bạn đọc tra cứu sử dụng.

Tuy nhiên, theo thời gian, những quy định này sẽ có những sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế để phù hợp hơn với tình hình thức tế, nên bạn đọc có thể kiểm tra lại hiệu lực của quy định nào đó trước khi áp dụng để đảm bảo không có sai sót.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy 1900.6162, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!