1. Giới thiệu tác giả

Giáo trình "Luật Hiến pháp của các nước tư bản - Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội" do GS.TS. Nguyễn Đăng Dung (chủ biên).

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Giáo trình Luật hiến pháp của các nước tư bản - Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội

Giáo trình "Luật Hiến pháp của các nước tư bản - Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội"

Tác giả: GS.TS. Nguyễn Đăng Dung (chủ biên)

Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội

3. Tổng quan nội dung sách

Nhằm mục đích ghi nhận lại một cách kịp thời những thành công, cùng những nhận thức mới trong thời gian qua về mặt lý luận vấn đề xây dựng và tổ chức quyền lực nhà nước của nhân loại và của Việt nam, chúng tôi tổ chức biên soạn lại cuốn giáo trình: Luật hiến pháp các nước tư bản, được công bố vào các năm 1994, 1997 và năm 2001 của Khoa Luật – Đại học quốc gia Hà Nội.

Trong lần tái bản này chúng tôi mạnh dạn bớt đi những phần không trực tiếp mang tính Hiến Pháp, như phần về chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, và thêm vào đó phần nói về các Hiến Pháp cụ thể của các nước phát triển tiêu biểu là Anh, Mỹ, Pháp, Đức và Nhật Bản.

Cuốn giáo trình được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:

Chương 1. Luật hiến pháp như một ngành luật, một khoa học pháp lý và một môn học

1. Luật hiến pháp như là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của mỗi nước tư sản

2. Luật hiến pháp tư sản - một khoa học pháp lý

3. Các trường phái khoa học

4. Hiến pháp nước ngoài - một môn học

Chương 2. Nguồn của Luật hiến pháp

1. Bản văn hiến pháp hoặc tập hợp các văn kiện lịch sử có chứa đựng các nội dung của hiến pháp

2. Các đạo luật mang tính hiến pháp

3. Các giải thích của tòa án về hiến pháp

4. Các tập quán và các tiền lệ hiến pháp

5. Điều ước quốc tế, các án quyết có liên quan tới các vấn đề hiên sphaps

6. Các học thuyết về hiến pháp

7. Các loại nguồn khác

Chương 3. Hiến pháp - nguồn cơ bản của ngành luật hiến pháp

1. Sự ra đời của hiến pháp

2. Định nghĩa hiến pháp

3. Phân loại hiến pháp

Chương 4. Các đảng phái chính trị

1. Sự xuất hiện của đảng phái chính trị

2. Định nghĩa về đảng phái chính trị

3. Vai trò của các đảng phái trong tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước tư sản

4. Phân loại các hệ thống đảng phải tư sản

5. Cơ cấu tố chức các chính đảng

Chương 5. Hình thức nhà nước tư sản

1. Khái niệm hình thức nhà nước tư sản

2. HÌnh thức chính thể của nhà nước tư sản

3. Hình thức nhà nước theo cơ cấu lãnh thổ

Chương 6. Chế độ bầu cử

1. Khái niệm chế độ bầu cử

2. Pháp luật về bầu cử của các nước tư sản và thực tế bầu cử của các nước tư bản

3. Phương pháp xác định kết quả bầu cử

Chương 7. Nghị viện

1. Sự xuất hiện của nghị viện tư sản và vị trí của nghị viện

2. Thẩm quyền và chức năng của nghị viện

3. Cơ cấu nghị viện

4. Trình tự hoạt động lập pháp của nghị viện

Chương 8. Nguyên thủ quốc gia

1. Vị trí pháp lý và vị trí thực tế của nguyên thủ quốc gia

2. Quyền hạn của nguyên thủ quốc gia

3. Thủ tục lên ngôi hoàng đế và bầu cử tổng thống

Chương 9. Chính phủ

1. Vị trí pháp lý và vị trí thực tế của chính phủ

2. Thẩm quyền của chính phủ

3. Chế định tín nhiệm của chính phủ trước nghị viện

4. Cách thức thành lập và cơ cấu của chính phủ

5. Người đứng đầu chính phủ thủ tướng

Chương 10. Hệ thống tư pháp của các nước tư bản

1. Vị trí pháp lý của tòa án

2. Tổ chức tòa án

Chương 11. Chính quyền địa phương

1. Phân quyền giữa trung ương và địa phương

2. Các nguyên tắc tổ chức chính quyền địa phương

3. Các mô hình tổ chức chính quyền địa phương

Chương 12. Hiến pháp của Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ailen

1. Anh quốc là một nhà nước quân chủ đại nghị điển hình

2. Hiến pháp Anh quốc là hiến pháp bất thành văn

3. Chính phủ - Hệ thống nội các

4. Quốc hội

5. Luật pháp của các cơ quan tư pháp

Chương 13. Hiến pháp của hợp chủng quốc Hoa Kỳ

1. Hiến pháp thành văn là cơ sở của nền cộng hòa Mỹ

2. Quyền lập pháp

3. Quyền hành pháp

4. Quyền tư pháp

Chương 14. Hiến pháp của Pháp quốc nền cộng hòa thứ năm

1. Sự ra đời và những nội dung cơ bản của Hiến pháp 1958 hiện hành

2. Tổng thống cộng hòa

3. Chính phủ (nội các)

4. Quốc hội

5. Pháp luật và các pháp đình

Chương 15. Hiến pháp của Nhật Bản

1. Hiến pháp Minh trị

2. Hiến pháp năm 1946

3. Sự thay đổi về vai trò của nhà vua

4. Quốc hội

5. Nội các

6. Tư pháp

Chương 16. Hiến pháp của Cộng hòa Liên bang Đức

1. Hiến pháp và việc tổ chức nhà nước Đức trước chiến tranh thế giới thứ hai

2. Hiến pháp đệ nhị cộng hòa

3. Hành pháp

4. Quốc hội

5. Tư pháp

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn giáo trình đã hệ thống và trình bày các vấn đề cơ bản về luật hiến pháp của một số nước tư bản điển hình cung cấp tới người học nguồn học liệu phong phú, đa chiều.

Cuốn giáo trình là học liệu quan trọng và cần thiết phục vụ giảng dạy và học tập môn Luật hiến pháp các nước tư bản đối với giảng viên, sinh viên khoa Luật của Trường Đại học quốc gia Hà Nội.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Giáo trình Luật Hiến pháp của các nước tư bản" của Khoa luật, trường Đại học quốc gia Hà Nội.

Luật Minh Khuê chia sẻ dưới đây một số nội dung của Hiến pháp Nhật Bản để bạn đọc tham khảo thêm:

Hệ thống pháp luật: Hệ thống pháp luật Nhật Bản phỏng theo hệ thống luật dân sự của Châu Âu và chịu sự ảnh hưởng của Anh-Mỹ.

Trong hệ thống dân luật, luật pháp Nhật Bản thuộc nhóm hệ thống dân luật Đức cùng với Đức, Áo, Thụy Sĩ, Hi Lạp, Bồ Đào Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc và Đài Loan.

Bộ máy nhà nước

Ngành lập pháp

Quốc hội - Cơ quan lập pháp Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất và cơ quan lập pháp duy nhất ở Nhật Bản. Quốc hội gồm hai viện. Thượng nghị viện gồm 247 thành viên được bầu bằng tuyển cử phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 6 năm. Ba năm một lần, một nửa số thành viên của Thượng nghị viện được miễn nhiệm và bầu thay thế. Hạ nghị viện gồm 480 thành viên cũng được bầu bằng tuyển cử phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 4 năm.

Hạ nghị viện có một số chức năng riêng biệt so với Thượng nghị viện. Nếu một dự án luật đã được Hạ nghị viện thông qua nhưng không được Thượng nghị viện nhất trí thì Hạ nghị viện có thể phủ quyết. Hơn thế nữa, đối với các điều ước quốc tế, ngân sách và việc tuyển chọn Thủ tướng, Thượng nghị viện chỉ có thể trì hoãn việc thông qua mà không thể phủ định quyết định của Hạ viện. Vì vậy, có thể nói Hạ nghị viện Nhật Bản có nhiều quyền lực hơn so với Thượng nghị viện.

Ngành hành pháp

Quyền hành pháp thuộc về Nội các bao gồm Thủ tướng và các Bộ trưởng chịu trách nhiệm tập thể trước Quốc hội. Thủ tướng phải là thành viên của Quốc hội, do Quốc hội bầu và Nhật Hoàng phê chuẩn. Thủ tướng có quyền bổ nhiệm và cách chức các bộ trưởng. Hiến pháp Nhật Bản quy định phần lớn các bộ trưởng phải là thành viên của Quốc hội. Hiện nay, sau khi tinh giản, cơ cấu của Nội các Nhật Bản bao gồm 1 văn phòng Thủ tướng, 10 bộ và 2 cơ quan ngang bộ.

Ngành tư pháp

Cơ quan tư pháp gồm Tối cao Pháp viện, 8 tòa án cao cấp và các tòa án địa phương, tòa án gia đình. Tối cao Pháp viện gồm Chánh án được Nhật Hoàng bổ nhiệm và 14 vị Thẩm phán do Nội các chọn. Tất cả các vụ án đều được xét xử công khai, nhất là các vụ vi phạm chính trị, báo chí và nhân quyền. Nhật Bản không có hệ thống Tòa án Hành chính và hệ thống xét xử theo bồi thẩm đoàn cũng chỉ mới được sử dụng một cách dè dặt trong thời gian gần đây.

Dưới đây là nội dung chương Tư pháp trong Hiến pháp Nhật Bản

Điều 76

Toàn bộ quyền tư pháp được trao cho Toà án tối cao và các toà án các cấp được thành lập theo quy định của pháp luật.

Không được thành lập bất kỳ một Toà án đặc biệt nào cũng như không một cơ quan Hành pháp được trao quyền tư pháp cuối cùng.

Các Thẩm phán xét xử một cách độc lập, theo lương tâm, Hiến pháp và luật pháp.

Điều 77

Toà án tối cao được trao quyền quy định các nguyên tắc về thủ tục và thực tiễn làm việc, các vấn đề liên quan đến luật sư, kỷ luật của toà án và các công việc hành chính của Tòa.

Các công tố viên phải tuân thủ các quyền quy định các vấn đề thủ tục làm việc nói trên của Toà án tối cao.

Toà án tối cao có thể uỷ quyền cho tòa án các cấp trong việc quy định những vấn đề về thủ tục làm việc.

Điều 78

Các Thẩm phán không bị cách chức ngoại trừ theo thủ tục đàn hạch hoặc bị Toà án tuyên bố không đủ năng lực cần thiết về trí tuệ và thể chất để thực hiện công việc. Không một cơ quan nào trong ngành Hành pháp có thể áp dụng biện pháp kỉ luật với Thẩm phán.

Điều 79

Toà án tối cao bao gồm một Chánh án và các Thẩm phán. Số lượng Thẩm phán do pháp luật quy định. Ngoài Chánh án, các vị Thẩm phán do Nội các chỉ định.

Việc bổ nhiệm Thẩm phán Toà án tối cao do toàn dân chuẩn y đồng thời tại cuộc tổng tuyển cử các Hạ nghị sĩ đầu tiên sau khi các thẩm phán được bổ nhiệm. Và cứ sau 10 năm, nhân dân lại chuẩn y việc bổ nhiệm trên tại cuộc tổng tuyển cử các Hạ nghị sĩ đầu tiên sau thời hạn 10 năm đó.

Trong các trường hợp trên, Thẩm phán sẽ bị bãi nhiệm nếu bị đa số cử tri bỏ phiếu nhất trí đề nghị bãi nhiệm.

Thủ tục xem xét lại này sẽ do pháp luật quy định.

Thẩm phán toà án tối cao phải về hưu nếu tới hạn tuổi quy định bởi pháp luật.

Mỗi thời kỳ nhất định, Thẩm phán sẽ được nhận một khoản phụ cấp xứng đáng và không bị cắt giảm trong suốt nhiệm kỳ.

Điều 80

Thẩm phán Toà án các cấp do Nội các bổ nhiệm theo danh sách đề cử của Toà án tối cao.

Các Thẩm phán có nhiệm kỳ 10 năm và có đặc quyền được bầu cử lại trừ trường hợp vị đó phải về hưu.

Các Thẩm phán tòa án các cấp cũng được hưởng một khoản phụ cấp xứng đáng và không bị cắt giảm trong suốt nhiệm kỳ.

Điều 81

Toà án tối cao là cấp xét xử cao nhất với thẩm quyền xác định tính hợp hiến của các đạo luật, sắc lệnh, quy tắc hoặc các hành vi công khác.

Điều 82

Các phiên tòa được xét xử công khai và các bản án phải được công bố. Nếu các thẩm pháp thống nhất rằng việc xét xử công khai không có lợi cho trật tự công cộng hoặc ảnh hưởng tới đạo đức, phiên tòa sẽ được xét xử kín. Tuy nhiên, các phiên tòa về chính trị, báo chí, nhân quyền thuộc Chương I trong Hiến pháp phải được bảo đảm xét xử công khai.