1. Giới thiệu tác giả

Sách Luật hợp đông Việt Nam – Bản án và bình luận bản án Tập 2 (tái bản lần thứ 6) do PGS.TS. Đỗ Văn Đại biên soạn.

PGS.TS Đỗ Văn Đại sinh năm 1974.

- Trưởng khoa Luật dân sự, Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh

- Nguyên giảng viên Trường đại học Paris 13, Cộng hòa Pháp;

- Giáo sư thỉnh giảng tại nhiều Trường đại học của Cộng hòa Pháp và Đại học Hoàng gia Campuchia;

- Thành viên Tổ biên tập Bộ luật dân sự sửa đổi năm 2015;

- Chuyên gia chỉnh lý Dự thảo sửa đổi Bộ luật dân sự năm 2015 tại Quốc Hội;

- Chuyên gia chỉnh lý Dự thảo sửa đổi Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước tại Quốc hội;

- Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC)

- Phó Chủ tịch Hội dồng khoa học pháp lý, Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC);

- Cố vấn pháp lý cao cấp Văn phòng công chứng Ninh Thị Hiền (phường 14, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh)

- Đại diện tại Việt Nam của Quỹ pháp luật châu Âu lục địa;

- Chủ nghiệm Ủy ban Pháp luật Việt Nam tại Viện Quốc tế pháp luật so sánh;

- Thành viên Nhóm nghiên cứu quốc tế của Trung tâm Pháp luật kinh tế thuộc Đại học Paul Cézannes (Cộng hòa Pháp);

- Thành viên nhóm nghiên cứu về tư pháp quốc tế và miễn trừ quốc gia của Bộ tư pháp Việt Nam

- Thành viên đề tài nghiên cứu về Phát triển án lệ do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm chủ nhiệm.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Luật hợp đồng Việt Nam – Bản án và bình luận bản án Tập 2 (tái bản lần thứ 6)

Sách Luật Hợp đồng Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án - Tập 2 (Tái bản lần thứ sáu, có sửa chữa, bổ sung)

Tác giả: PGS.TS Đỗ Văn Đại

Nhà xuất bản Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam

 

3. Tổng quan nội dung sách

Cuốn sách là công trình nghiên cứu của PGS.TS. Đỗ Văn Đại - Giảng viên trường đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, nằm trong tuyển tập sách chuyên khảo của tác giả trong lĩnh vực pháp luật dân sự.

Trên cơ sở tuyển chọn, trích dẫn những bản án có tính điển hình, tác giả tập trung phân tích, bình luận về các vấn đề pháp lý cơ bản của pháp luật hợp đồng Việt Nam, có so sánh, tham chiếu với những nội dung tương ứng của pháp luật quốc tế và pháp luật nhiều quốc gia khác. Qua đó, tác giả đã đưa ra một số đánh giá, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật hợp đồng Việt Nam.

Cuốn sách "Sách Luật hợp đông Việt Nam – Bản án và bình luận bản án Tập 2 (tái bản lần thứ 6)" là sự tiếp nối của "Sách Luật hợp đông Việt Nam – Bản án và bình luận bản án Tập 1 (tái bản lần thứ 6). Nội dung cuốn sách được trình bày nối tiêp với tập 1 với cấu trúc chương mục như sau:

Bản án số 121, 122, 123

Khôi phục lại tình trạng ban đầu khi hợp đồng vô hiêu

Bản án số 124, 125, 126

Không hoàn trả được bằng hiện vật khi hợp đồng vô hiệu

Bản án số 127 và 128

Xử lý hóa lợi, lợi tức khi hợp đồng vô hiệu

Bản án số 129 và 130

Xử lý tài sản bổ sung khi hợp đồng vô hiệu

Bản án số 131, 132, 133 và 134

Hợp đồng vô hiệu và vấn đề bồi thường thiệt hại

Bản án số 135 và 136

Hợp đồng vô hiệu  và phương thức xác định thiệt hại

Bản án số 137 và 138

Tịch thu tài sản khi hợp đồng vô hiệu

Bản án số 139 và 140

Hợp đồng vô hiệu và hoàn cảnh của người thứ ba

Bản án số 141 và 142

Thời hiệu yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm, giả tạo

Bản án số 143, 144 và 145

Thời hiệu yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều kiện về chủ thể

Bản án số 146, 147 và 148

Thời hiệu yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu về hình thức

Bản án số 149 và 150

Chủ thể tuyên bố hợp đồng vô hiệu

Bản án số 151, 152 và 153

Quan hệ giữa hợp đồng và đăng ký kinh doanh

Bản án số 154 và 155

Hợp đồng theo mẫu

Bản án số 156, 157 và 158

Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng

Bản án số 159, 160, 161 và 162

Giá không được xác định, không rõ trong hợp đồng

Bản án số 163, 164 và 165

Định đoạt tài sản của người khác thông qua hợp đồng

Phần III. Thực hiện, xử lý không thực hiện đúng hợp đồng

Bản án số 166 và 167

Giải thích hợp đồng

Bản án số 168, 169, 170 và 171

Thời điểm giao kết và có hiệu lực của hợp đồng

Bản án số 172 và 173

Trách nhiệm của người thứ ba tôn trọng hợp đồng

Bản án số 174 và 175

Hợp đồng có điều kiện thực hiện

Bản án số 176, 177, 178 và 179

Buộc tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng

Bản án số 180, 181 và 182

Cơ chế bảo đảm tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng

Bản án số 183, 184, 185 và 186

Bồi thường thiệt hại do không thực hiện đúng hợp đồng

Bản án số 187, 188 v à 189

Tác động của bất khả kháng tới trách nhiệm bồi thường

Bản án số 190 và 191

Lỗi và trách nhiệm hạn chế thiệt hại của bên bị vi phạm

Bản án số 192 và 193

Thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại

Bản án số 194, 195 và 196

Giảm giá do không thực hiện đúng hợp đồng

Bản án số 197, 198, 199 và 200

Phạt vi phạm hợp đồng

Bản án số 201

Lãi đối với khoản tiền phạt, bồi thường thiệt hại

Bản án số 202 và 203

Hoãn do không thực hiện đúng hợp đồng

Bản án số 204, 205, 206 và 207

Căn cứ chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng

Bản án số 208 và 209

Hợp đồng có điều kiện hủy bỏ

Bản án số 210 và 211

Yêu cầu đối với điều kiện trong hợp đồng

Bản án số 212 và 213

Thông báo chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng

Bản án số 214, 215, 216 và 217

Hệ quả pháp lý của chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng

Bản án số 218, 219 và 220

Phân biệt hợp đồng vô hiệu và hủy bỏ hợp đồng

Bản án số 21, 222 và 223

Thời hiệu yêu cầu tòa án hủy bỏ hợp đồng

Bản án số 224

Không thực hiện đúng hợp đồng trước thời hạn

Bản án số 225, 226 và 227

Thay thế do không thực hiện đúng hợp đồng

Bản án số 228

Hủy bỏ hợp đồng trong mối quan hệ với người thứ ba

Bản án số 229, 230 và 231

Tác động của trở ngại khách quan tới hợp đồng

Bản án số 232, 233, 234 và 235

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp về hợp đồng

Phần IV. Những vấn đề khác về hợp đồng

Bản án số 236 và 237

Vai trò của cơ quan tố tụng trong việc áp dụng thời hiệu

Bản án số 238 và 239

Hợp đồng hết thời hạn

Bản án số 240, 241 và 242

Chuyển giao hợp đồng

Mục lục theo chữ cái

Trích nội dung bản án số 121, 122 và 123

Khôi phục lại tình trạng ban đầu khi hợp đồng vô hiệu

Bản án số 88/2011/DS-PT ngày 28-7-2011 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai

Xét thấy:

 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Tiến, bà Trà với ông Trịnh Văn Thành, bà Hoàng Thị Hiếu được xác lập 28/3/2009 không được công chứng, chứng thực, vi phạm về hình thức.Tòa án cấp sơ thẩm đã ra thông báo thực hiện các thủ tục hoàn thiện về hình thức trong thời hạn theo quy định pháp luật nhưng các bên vẫn không chịu thực hiện, vì vậy tòa án cấp sơ thẩm đã tuyên xử hợp đồng vô hiệu là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định pháp luật.
Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án tòa án cấp sơ thẩm không đưa anh Tiến, anh Quyết và chị Sen vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là trái với khoản 4 Điều 56 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bởi vì tài liệu có trong hồ sơ thể hiện sau khi nhận đất của ông Tuyến, bà Trà thì 9/4/2010 vợ chồng ông Thanh, bà Hiếu đã chuyển nhượng lại cho anh Quyết và chị Sen diện tích 4400m² (bút lục 16) và 27/7/2009 cho anh Tiến thuê 5000 mét vuông đất, vườn cà phê để canh tác trong thời hạn 8 năm (bút lục 05), do đó để giải quyết vụ án một cách triệt để thì tòa án cấp sơ thẩm phải đưa anh Tiến, anh Quyết vào chị Sen vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Việc tòa án sơ thẩm nhận định rằng trong quá trình giải quyết vụ án đã triệu tập anh Tiến, anh Quyết lên lấy lời khai nhưng anh Tiến, anh Quyết không có yêu cầu gì vì vậy nên không đưa vào tham gia tố tụng là không đảm bảo quyền lợi cho anh Tiến, anh Quyết và chị Sen, vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng. Xét thấy kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Đăk Đoa về phần này là có cơ sở nên được chấp nhận.
Xét kháng nghị của Viện kiểm sát về phần xử lý hậu quả của hợp đồng vô hiệu và xác định mức độ lỗi của các bên trong việc ký kết hợp đồng vô hiệu thì thấy rằng:
Theo Điều 137 của Bộ luật dân sự 2005 quy định "Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận..." Vì vậy, việc tòa án cấp sơ thẩm tuyên hợp....."

 

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn sách được bạn đọc đánh giá là rất hữu ích và rất hài lòng khi sở hữu những cuốn sách do Thầy Đỗ Văn Đại biên soạn.

Nội dung cuốn sách được tác giả tách nhỏ các vấn đề pháp lý về hợp đồng và minh họa bằng các bản án thực tiễn, bình giải chuyên sâu để bạn đọc thấy được mối liên hệ giữa quy định pháp luật và thực tiễn xác lập hợp đồng và nhận diện được những vấn đề phức tạp trong thực tiễn để rút ra những kinh nghiệm cho bản thân.

Cuốn Sách "Luật hợp đông Việt Nam – Bản án và bình luận bản án Tập 2 (tái bản lần thứ 6)" không chỉ phù hợp cho đối tượng là sinh viên, giảng viên, nhà nghiên cứu mà còn là một tài liệu tham khảo hữu ích đối với mọi đối tượng quan tâm quy định pháp luật về hợp đồng nói chung và hợp đồng trong các lĩnh vực chuyên biệt nói riêng.

Cuốn sách đã được xuất bản rất nhiều lần và các năm và được sửa chữa, bổ sung cập nhật theo quy định mới để bạn đọc thuận tiện ứng dụng.

Cuốn sách "Sách Luật Hợp đồng Việt Nam – Bản án và Bình luận bản án" tập 2 của PGS.TS. Đỗ Văn Đại dành được nhiều đánh giá tích cực từ bạn đọc. Đây thực sự là nguồn tài liệu tham khảo toàn diện và hữu ích về hợp đồng.

Với những bản án và lời bình luận, chuyên khảo Luật hợp đồng Việt Nam – Bản án và bình luận bản án (Tập 1 & 2) sẽ cung cấp cho bạn đọc một lượng kiến thức lớn về hợp đồng (văn bản, thực tiễn xét xử, quan điểm của các tác giả, pháp luật nước ngoài từ góc nhìn so sánh cũng như quan điểm của tác giả,..). Từ nguồn điều chỉnh đến giao kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng,…người quan tâm đều tìm thấy những thông tin bổ ích trong cuốn chuyên khảo này.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!

 

4.1 Sách Sách Luật hợp đồng Việt Nam: Bản án và bình luận bản án xuất bản năm nào?

Sách Luật hợp đông Việt Nam – Bản án và bình luận bản án Tập 2 (tái bản lần thứ 6) xuất bản năm 2018. Đến nay đã có bản tái bản lần thứ tám vào năm 2020.

 

4.2 Sách Luật hợp đồng Việt Nam: Bản án và bình luận bản án có giá bao nhiêu?

Sách Luật hợp đông Việt Nam – Bản án và bình luận bản án Tập 2 (tái bản lần thứ 6) có giá bìa là 170.000 đồng.