1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Luật kế toán và chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp" do tác giả Kim Phượng hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Luật kế toán và chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp
Tác giả: Kim Phượng hệ thống
Nhà xuất bản Tài Chính
3. Tổng quan nội dung sách
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì công tác kế toán của doanh nghiệp cũng từng bước đi vào phát triển ổn định, vững chắc góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước. Quá trình hoạt động doanh nghiệp phải có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh Luật Kế toán, các quy định về chế độ kế toán, chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, các chính sách về bảo hiểm lao động, xã hội... Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế - tài chính, tăng cường quản lý kiểm soát thu chi, nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả cao.
Để giúp cho các cơ quan, đơn vị kịp thời nắm bắt những thông tin mới nhất trong công tác kế toán doanh nghiệp, tác giả Kim Phượng đã hệ thống và biên soạn trong cuốn sách "Luật kế toán và chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp" các văn bản pháp luật về kế toán sau đây:
- VBHN số 02/VBHN-BTC ngày 14-01-2019 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật kế toán;
- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11-3-2018 Quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28-12-2018 Hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ;
- Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12-9-2018 Quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12-3-2018 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập;
- Thông tư số 17/2018/TT-BLĐTBXH ngày 17-10-2018 quy định về tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động của doanh nghiệp;
- Văn bản hợp nhất số 4759/VBHN-BLĐTBXH ngày 12-11-2018 Hợp nhất Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương......
Cuốn sách được biên soạn với các phần chính như sau:
Phần I. Luật kế toán và hướng dẫn chi tiết thi hành
Phần II. Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và hướng dẫn chi tiết thi hành
Phần III. Chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ
Phần IV. Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Phần V. Quy định về quản lý sử dụng hóa đơn trong doanh nghiệp
Phần VI. Chính sách bảo hiểm xã hội, tiền lương và trợ cấp, phụ cấp đối với người lao động
Phần VII. Hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp và quy trình kiểm toán
Phần VIII. Hướng dẫn xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
4. Đánh giá bạn đọc
Cuốn sách "Luật kế toán và chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp" đã hệ thống nhiều văn bản pháp luật về chế độ kế toán đối với doanh nghiệp: Luật kế toán và hướng dẫn chi tiết thi hành; Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và hướng dẫn chi tiết thi hành; Chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ; Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Quy định về quản lý sử dụng hóa đơn trong doanh nghiệp... Bên cạnh đó tác giả dành thời lượng để trình bày thêm các quy định về chính sách bảo hiểm xã hội, tiền lương và trợ cấp, phụ cấp đối với người lao động, hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp và quy trình kiểm toán và Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập... điều này sẽ giúp bạn đọc thuận tiện cho việc tra cứu, tìm hiểu và áp dụng trên thực tế.
Cùng một lúc cuốn sách cung cấp cho bạn đọc nhiều quy định pháp luật về quản lý tài chính, kế toán là một kênh tra cứu pháp luật hữu ích đối với bạn đọc.
5. Kết luận
Cuốn sách "Luật kế toán và chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp" do Kim Phượng hệ thống có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc, là tài liệu hữu ích đối với lãnh đạo và người phụ trách kế toán doanh nghiệp.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!
Tuy nhiên, Luật Minh Khuê lưu ý bạn đọc, cuốn sách được các tác giả hệ thống vào năm 2019, cũng đã tập hợp những văn bản pháp luật mới nhất song theo thời gian, cùng với sự vận động của thực tiễn, những quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Do đo, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu bạn đọc lưu ý kiểm tra lại hiệu lực của quy định được dẫn chiếu một lần nữa để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy định.
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!
Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số quy định về xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về cung cấp, sử dụng dịch vụ kế toán qua biên giới tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP để bạn đọc tham khảo:
Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện hành vi giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa hồ sơ để đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam;
b) Tiếp tục kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam khi đã tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán, bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 30. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện thanh toán, chuyển tiền liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới không theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;
b) Không giao kết hợp đồng dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam;
c) Không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam thực hiện liên danh với doanh nghiệp nước ngoài không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới theo quy định khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam;
b) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện liên danh với doanh nghiệp tại Việt Nam không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không thực hiện liên danh với doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 31. Xử phạt hành vi vi phạm về nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam
1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau;
a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định khi không đảm bảo một trong các điều kiện quy định để được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam;
b) Nộp báo cáo tài chính hàng năm, văn bản nhận xét, đánh giá của cơ quan quản lý hành nghề dịch vụ kế toán nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán và các quy định pháp luật khác cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định;
c) Nộp báo cáo về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới phát sinh tại Việt Nam cho Bộ Tài chính chậm dưới 15 ngày so với thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thông báo cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định khi không đảm bảo một trong các điều kiện quy định để được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam;
b) Nộp báo cáo tài chính hàng năm, văn bản nhận xét, đánh giá của cơ quan quản lý hành nghề dịch vụ kế toán nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán và các quy định pháp luật khác cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định;
c) Báo cáo không đầy đủ nội dung hoặc nộp báo cáo về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam cho Bộ Tài chính chậm từ 15 ngày trở lên so với thời hạn quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho Bộ Tài chính khi không đảm bảo một trong các điều kiện quy định để được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới;
b) Không nộp báo cáo tài chính hàng năm, văn bản nhận xét, đánh giá của cơ quan quản lý hành nghề dịch vụ kế toán nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đóng trụ sở chính về tình hình thực hiện các quy định pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán và các quy định pháp luật khác cho Bộ Tài chính theo quy định;
c) Không báo cáo, báo cáo không đúng thực tế về tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm hoặc cung cấp dịch vụ kế toán khi thuộc các trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định;
b) Không tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán Việt Nam khi thực hiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam;
c) Không báo cáo, giải trình cho các cơ quan chức năng của Việt Nam các nội dung liên quan đến việc cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời gian từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.