1. Giới thiệu tác giả

Sách Luật người cao tuổi - Hướng dẫn quản lý sử dụng tài chính và chính sách chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi và cựu chiến binh Việt Nam

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Luật người cao tuổi - Hướng dẫn quản lý sử dụng tài chính và chính sách chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi và cựu chiến binh Việt Nam

Sách Luật người cao tuổi - Hướng dẫn quản lý sử dụng tài chính và chính sách chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi và cựu chiến binh Việt Nam

Tác giả: Đoàn Nghĩa hệ thống

Nhà xuất bản Hồng Đức

 

3. Tổng quan nội dung sách

Người cao tuổi và Cựu chiến binh Việt Nam là những người có công lớn với đất nước, từng trải qua hai cuộc kháng chiến gian khổ và giai đoạn xây dựng lại đất nước để làm nên lịch sử vẻ vang của thế hệ Hồ Chí Minh.

Người Việt Nam có truyền thống tốt đẹp: Hiếu kính cha mẹ, phụng dưỡng ông bà, coi trọng người già. Hệ thống chính sách về người cao tuổi và cựu chiến binh được ban hành và đang triển khai thực hiện... Đó là những thuận lợi để các đơn vị chức năng triển khai đề án Chăm sóc người cao tuổi giai đoạn 2018-2025. 

Nhằm thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi và Cựu chiến binh thì các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt các quy định mới nhất của nhà nước sau:

+ Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18-10-2018 Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;

+ VBHN số 2162/VBHN-BLĐTBXH ngày 02-6-2017 Hợp nhất Thông tư liên tịch hướng dẫn thưc hiện một số điều quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; (hiện đã hết hiệu lực)

+ QĐ số 7618/QĐ-BYT ngày 30-12-2016 Về việc phê duyệt Đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025;

+ VBHN số 01/VBHN-BNV ngày 01-6-2017 Hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh;

+ CT số 02/CT-TTg ngày 25-01-2016 Về tăng cường chỉ đạo thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng;

+ QĐ số 408/QĐ-LĐTBXH ngày 20-3-2017 Quy trình giải quyết hồ sơ tồn đọng đề nghị xác nhận người có công...
Để giúp cho lãnh đạo cũng như đội ngũ cán bộ Hội Người cao tuổi và Hội Cựu chiến binh kịp thời nắm bắt các văn bản pháp luật về những vấn đề nói trên, Luật Minh Khuê trân trọng giới thiệu nội dung cuốn sách "Luật người cao tuổi - Hướng dẫn quản lý sử dụng tài chính và chính sách chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi và cựu chiến binh Việt Nam".

Cuốn sách được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:

Phần I. Pháp lệnh cựu chiến binh và hướng dẫn chi tiết thi hành

Phần này tác giả trích dẫn toàn bộ nội dung Pháp lệnh cựu chiến binh năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Phần II. Luật người cao tuổi và chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam

Phần này tác giả trích dẫn toàn bộ nội dung của Luật người cao tuôi năm 2009 và trình bày chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam

Phần III. Chính sách chăm sóc sức khỏe đối với người cao tuổi và cựu chiến binh việt nam

Phần IV. Chế độ, chính sách phụ cấp, trợ cấp ưu đãi đối với cựu chiến binh

Phần V. Quy định mới nhất về nguyên tắc tổ chức, hoạt động và quản lý tài chính đối với hội cựu chiến binh

Quyền lợi của Cựu chiến binh theo quy định tại Pháp lệnh cựu chiến binh và hướng dẫn tại Nghị định 150/2006/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP)

1. Cựu chiến binh thuộc đối tượng người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

2. Cựu chiến binh được ưu tiên tạo việc làm, giao đất, giao rừng, giao mặt nước để sản xuất, kinh doanh và tham gia các dự án phát triển kinh tế - xã hội:

a) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giao đất, giao rừng, giao mặt nước thực hiện theo quy hoạch của Trung ương, địa phương và quy định của pháp luật về đất đai;

b) Khi được giao đất, giao rừng, giao mặt nước Cựu chiến binh có trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;

3. Nhà nước khuyến khích Cựu chiến binh thành lập các hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp để nhận đất, rừng, mặt nước, tham gia các dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật.

4. Cựu chiến binh trong độ tuổi lao động được ưu tiên: học nghề, tạo việc làm, tuyển dụng vào làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị phù hợp với sức khoẻ và chuyên môn đào tạo, xuất khẩu lao động.

5. Cựu chiến binh thuộc diện nghèo theo chuẩn do Chính phủ quy định được:

a) Ưu tiên cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế;

b) Ưu tiên vay các nguồn vốn ưu đãi của Ngân hàng chính sách - xã hội để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm xoá đói, giảm nghèo; chính quyền địa phương, Ngân hàng chính sách - xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để Cựu chiến binh được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật.

6. Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước hoặc tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi từ trần được hưởng chế độ mai táng phí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành.

7. Cựu chiến binh cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập khi hết tuổi lao động được Hội Cựu chiến binh cơ sở đề nghị, chính quyền địa phương xác nhận thì được ưu tiên tiếp nhận vào nuôi dưỡng, chăm sóc tại các trung tâm nuôi dưỡng của xã hội; cựu chiến binh được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.


8. Cựu chiến binh khi chết được chính quyền, cơ quan, đơn vị, đoàn thể địa phương phối hợp với Hội Cựu chiến binh và gia đình tổ chức tang lễ. Nghi thức tổ chức và phân cấp tổ chức tang lễ, mai táng phí, các chế độ, chính sách khác thực hiện theo quy định hiện hành do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Quốc phòng, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện.

9. Cựu chiến binh trong các cơ quan làm công tác Hội Cựu chiến binh được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành, được tham gia thi tuyển vào các trường đào tạo của trung ương, địa phương để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Hội. Kinh phí đào tạo do ngân sách nhà nước bảo đảm theo chế độ đào tạo cán bộ, công chức hiện hành.

10. Cựu chiến binh được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.

Khám bệnh, chữa bệnh đối với người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi 2009.

1. Việc ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi được thực hiện như sau:

a) Người từ đủ 80 tuổi trở lên được ưu tiên khám trước người bệnh khác trừ bệnh nhân cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng;

b) Bố trí giường nằm phù hợp khi điều trị nội trú.

2. Các bệnh viện, trừ bệnh viện chuyên khoa nhi, có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức khoa lão khoa hoặc dành một số giường để điều trị người bệnh là người cao tuổi;

b) Phục hồi sức khoẻ cho người bệnh là người cao tuổi sau các đợt điều trị cấp tính tại bệnh viện và hướng dẫn tiếp tục điều trị, chăm sóc tại gia đình;

c) Kết hợp các phương pháp điều trị y học cổ truyền với y học hiện đại, hướng dẫn các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc ở tuyến y tế cơ sở đối với người bệnh là người cao tuổi.

3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho người cao tuổi.

Lưu ý về chính sách bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi:

Theo Luật người cao tuổi đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội đó là:

- Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng.  

- Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc trường hợp trên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trợ cấp xã hội hằng tháng.

Về chính sách bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi hiện nay thực hiện theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Theo đó tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này quy định cụ thể trường hợp người cao tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội như sau:

5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;

c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

 

4. Đánh giá người đọc

Cuốn sách "Luật người cao tuổi - Hướng dẫn quản lý sử dụng tài chính và chính sách chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi và cựu chiến binh Việt Nam" đã hệ thống khá toàn diện quy định pháp luật về người cao tuổi và cựu chiến binh: chính sách chăm sóc sức khỏe, phụ cấp, thành lập hoạt động và quản lý tài chính Hội cựu chiến binh... Cuốn sách là cuốn từ điển pháp lý dành cho những người làm công tác thực hiện các chính sách liên quan đến người cao tuổi và cựu chiến binh đồng thời cũng là tài liệu hữu ích dành cho chính những người cao tuổi và cựu chiến binh để tìm hiểu và nắm được quyền lợi chính đáng mà mình được hưởng. Cuốn sách cũng là tài liệu tham khảo hữu ích bất cứ bạn đọc nào khác có nhu cầu tìm hiểu về chế độ chính sách đối với người cao tuổi và cựu chiến binh.

Do tính chất là hệ thống các quy định pháp luật nên theo thời gian khi các quy định pháp luật được dẫn chiếu trong cuốn sách bị sửa đổi, bổ sung và thay thế thì giá trị tham khảo của nó sẽ giảm dần đi, đây là một hạn chế của cuốn sách này.

Như mục đánh giá bạn đọc đã nêu, cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích đối với mọi đối tượng quan tâm tới quy định pháp luật đối với người cao tuổi và cựu chiến binh.

Tuy nhiên, do hạn chế của sách, bạn đọc khi tra cứu và áp dụng nên kiểm tra lại một lần nữa hiệu lực của quy định pháp luật được dẫn chiếu để đảm bảo lựa chọn và vận dụng đúng quy định đang còn hiệu lực thi hành nhé.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!