1. Giới thiệu tác giả

Sách Luật phòng, chống tham nhũng và công tác thực hiện phòng chống tham nhũng đến năm 2020 do tác giả Quí Lâm và Kim Phượng hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Luật phòng, chống tham nhũng và công tác thực hiện phòng chống tham nhũng đến năm 2020

Sách Luật phòng, chống tham nhũng và công tác thực hiện phòng chống tham nhũng đến năm 2020

Tác giả: Quí Lâm và Kim Phượng (hệ thống)

Nhà xuất bản Hồng Đức

 

3. Tổng quan nội dung sách

Ngày 20-11-2018, tại kỳ họp thứ 6, khóa XIV, Quốc hội đã thông qua Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01-7-2019). Luật phòng chống tham nhũng quy định về phòng ngừa, phát hiện tham nhũng; xử lý tham nhũng và hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Luật nêu rõ các hành hành vi tham nhũng. Cụ thể, các hành vi tham nhũng trong khu vực Nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước thực hiện, bao gồm:

+ Tham ô tài sản; nhận hối lộ; lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

+ Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi; lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi.

+ Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài Nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài Nhà nước thực hiện, bao gồm: Tham ô tài sản; nhận hối lộ; môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.

Với quyết tâm chính trị đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Chính phủ và các cơ quan chức năng của Nhà nước đã tăng cường chỉ đạo xây dựng thể chế, hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo ra hành lang pháp lý cho nhiệm vụ này. Những quy định đó cụ thể như sau:

+ Quy định số 01-QĐi/TW ngày 10-5-2018 của Ban Chấp hành Trung ương về trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban kiểm tra trong công tác phòng, chống tham nhũng; 

+ NQ số 126/NQ-CP ngày 29-11-2017 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020;

+ NĐ số 91/2017/NĐ-CP ngày 31-7-2017 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

+ TT số 08/2017/TT-BNV ngày 27-10-2017 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

+ TT số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28-8-2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục...

Tác giả Quí Lâm và Kim Phượng đã hệ thống cuốn sách "Luật phòng, chống tham nhũng được quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 6, khóa xiv XIV (có hiệu lực thi hành từ ngày 01-7-2019) và công tác thực hiện phòng, chống tham nhũng đến năm 2020" nhằm phổ biến tới bạn đọc những thông tin pháp luật mới mẻ nêu trên.

Nội dung cuốn sách được biên soạn với các chương mục như sau:

Phần I. Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí  và văn bản hướng dẫn thi hành

  1. Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013
  2. Quyết định 365/QĐ-TTg Về việc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2015 (không còn phù hợp)
  3. Nghị định 58/2015/NĐ-CP (hết hiệu lực)
  4. Quyết định 21/QĐ-BTC ngày 12/01/2015 (còn hiệu lực)
  5. Thông tư 188/2014/TT-BTC (còn hiệu lực)
  6. Nghị định 84/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (còn hiệu lực)

Phần II. Luật phòng, chống tham nhũng được quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 6, khóa XIV và công tác thực hiện phòng, chống tham nhũng đến năm 2020

  1. Luật phòng chống tham nhũng 2018
  2. Nghị quyết 126/NQ-CP Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 (còn hiệu lực)

Phần III. Luật thi đua, khen thưởng và công tác tổ chức hoạt động bình xét thi đua

  1. Văn bản hợp nhất 16/VBHN-VPQH Hợp nhất Luật thi đua, khen thưởng (còn hiệu lực)
  2. Nghị định 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (còn hiệu lực)
  3. Thông tư 08/2017/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 91/2017/NĐ-CP (hết hiệu lực)

Phần IV. Hoạt động phòng, chống tham nhũng và trách nhiệm của lãnh đạo khi xảy ra tham nhũng

  1. Thông tư 04/2014/TT-TTCP Quy định về nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng (hết hiệu lực)
  2. Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BNV Hợp nhất nghị định quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy rat ham nhũng trong cơ quan, tổ chức đơn vị do mình quản lý, phụ trách (còn hiệu lực)
  3. Quyết định 243-QĐ/TW Về Quy chế phối hợp giữa Ban Nội chính Trung ương với Ủy ban kiểm tra Trung ương trong công tác nội chính, phòng chống tham nhũng và công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ l uật đảng
  4. Quyết định 16/VBHN-BCA Ban hành quy chế thanh tra giải quyết các vụ tham nhũng trong lực lượng công an nhân dân (còn hiệu lực)
  5. Quyết định 249/QĐ-TCTHADS (còn hiệu lực)
  6. Chỉ thị số 01/CT-BTP Về việc tăng cường phòng, chống tiêu cực, tham nhũng trong thi hành án dân sự (còn hiệu lực)

Phần V. Công tác khen thưởng trong việc tố cáo hành vi tham nhũng và chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng

  1. Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-TTCP-BNV (hết hiệu lực)
  2. Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BNV-BTC (còn hiệu lực)
  3. Nghị định 19/2008/NĐ-CP (còn hiệu lực)

Trích dẫn quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại và phương tiện, thiết bị làm việc của cơ quan, tổ chức trong khu vực nhà nước tại Luật  thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 để bạn đọc tham khảo:

Điều 28. Mua sắm, trang bị, sửa chữa phương tiện đi lại

1. Mua sắm, trang bị phương tiện đi lại phải đúng đối tượng, phục vụ thiết thực cho công việc; không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Sửa chữa, thay thế phương tiện đi lại phải căn cứ vào định mức, tiêu chuẩn, chế độ và các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

3. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng phương tiện đi lại có trách nhiệm:

a) Xác định mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong mua sắm, sửa chữa, thay thế phương tiện đi lại;

b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch mua sắm, trang bị mới, sửa chữa phương tiện đi lại hoặc thực hiện điều chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm được giao, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 29. Quản lý, sử dụng phương tiện đi lại

1. Sử dụng phương tiện đi lại của cơ quan, tổ chức phải đúng mục đích, đối tượng và không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng phương tiện đi lại có trách nhiệm:

a) Xác định mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong sử dụng phương tiện đi lại;

b) Thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc bảo quản phương tiện đi lại, sử dụng nhiên liệu theo đúng định mức tiêu hao để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm được giao.

3. Phương tiện đi lại không còn sử dụng được phải được thanh lý và nộp tiền thu được vào ngân sách nhà nước kịp thời theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định và tổ chức thực hiện chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại theo các phương thức sau đây:

a) Trang bị phương tiện đi lại theo chức danh, chức vụ, địa bàn, ngành nghề công tác;

b) Thuê phương tiện đi lại của doanh nghiệp dịch vụ để phục vụ công việc;

c) Khoán kinh phí cho người có tiêu chuẩn, chế độ sử dụng phương tiện đi lại.

Điều 30. Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc

1. Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc phải đúng mục đích, đối tượng; không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phục vụ thiết thực, hiệu quả cho công việc, đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ và phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

2. Cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc có trách nhiệm:

a) Bố trí, phân công người quản lý, sử dụng; bảo trì, bảo dưỡng và mở sổ theo dõi các loại phương tiện, thiết bị làm việc;

b) Ban hành quy chế nội bộ về sử dụng phương tiện, thiết bị làm việc; giao mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí đến từng bộ phận, cá nhân sử dụng để thực hiện;

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý phương tiện, thiết bị làm việc không cần sử dụng, sử dụng không hiệu quả hoặc không còn sử dụng được bằng hình thức điều chuyển, thu hồi, thanh lý hoặc bán theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc

1. Mua sắm, trang bị phương tiện thông tin, liên lạc tại trụ sở làm việc phải theo yêu cầu công việc, không vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Phương tiện thông tin, liên lạc tại trụ sở làm việc chỉ được sử dụng vào mục đích công vụ.

2. Việc trang bị, sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc cho cá nhân hoặc tại nhà riêng của cán bộ, công chức phải theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và dự toán được duyệt; thực hiện khoán đến người sử dụng khoản kinh phí này.

3. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc có trách nhiệm;

a) Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế nội bộ về sử dụng phương tiện thông tin, liên lạc; giao mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí đến từng bộ phận, cá nhân sử dụng để thực hiện;

b) Rà soát toàn bộ phương tiện thông tin, liên lạc thuộc phạm vi quản lý, thu hồi những phương tiện được trang bị không đúng đối tượng và lập kế hoạch trang bị, điều chuyển phương tiện thông tin, liên lạc phù hợp với yêu cầu công việc, tiết kiệm và hiệu quả.

Điều 32. Hành vi gây lãng phí trong mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc

1. Phê duyệt mua sắm, trang bị phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc không đúng đối tượng; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

2. Bố trí sử dụng phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc không đúng mục đích; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Sử dụng phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc không vì mục đích công vụ hoặc sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Không xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả.

5. Thiếu trách nhiệm trong việc bảo quản phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc và phương tiện thông tin, liên lạc gây hư hỏng, thất thoát tài sản.

6. Không xây dựng biện pháp để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong cơ quan, tổ chức.

4. Đánh giá bạn đọc

Cập nhật những thông tin "Pháp luật phòng chống tham nhũng mới nhất", cuốn sách sẽ làm tài liệu cần thiết cho công tác thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí, của các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị; góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm cho các cán bộ, công chức, viên chức và mỗi người dân về công tác lãng phí, phòng, chống tham nhũng.

Có một số ít văn bản pháp luật được trích trong cuốn sách đã hết hiệu lực, Luật Minh Khuê đã lưu ý trong phần giới thiệu nội dung sách. Bạn đọc sở hữu cuốn sách cần lưu ý để tra cứu bổ sung, cập nhật đúng văn bản đang có hiệu lực thay thế nhé.

Cuốn sách là tài liệu cần thiết cho công tác thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí, của các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị; góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm cho các cán bộ, công chức, viên chức và mỗi người dân về công tác lãng phí, phòng, chống tham nhũng.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!