1. Giới thiệu tác giả

Sách Luật quản lý ngoại thương - Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa- giải đáp các tình hướng dành cho giám đốc khi tra cứu do tác giả Quí Lâm hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Luật quản lý ngoại thương - Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa- giải đáp các tình hướng dành cho giám đốc khi tra cứu

Sách Luật quản lý ngoại thương - Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa- giải đáp các tình hướng dành cho giám đốc khi tra cứu

Tác giả: Quí Lâm (hệ thống)

Nhà xuất bản Lao Động

 

3. Tổng quan nội dung sách

Nền kinh tế thị trường đã và đang tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ, khốc liệt hơn bao giờ hết; đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới - ở đó, các doanh nghiệp điều phải tuân theo các quy luật, sân chơi mang tính toàn cầu. Các doanh nghiệp có năng lực trong quản lý điều hành, quản trị tài chính, quản trị chiến lược, kịp thời nắm bắt những chính sách mới của Nhà nước sẽ có ưu thế và lợi thế rõ rệt.

Nhằm tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động, ngày 12-6-2017 trong kỳ họp thứ 3, khóa XIV Quốc hội đã ban hànhLuật số 05/2017/QH14 về Quản lý ngoại thương và Luật số 04/2017/QH14 ngày 12-6-2017 về Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (hiệu lực thi hành ngày 01-01-2018).

Bên cạnh đó, việc thống kê những tình huống thường xảy ra liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, công tác kế toán, chế độ khấu hao tài sản cố định và chính sách tiền lương, bảo hiểm đối với người lao động sẽ giúp tất cả các doanh nghiệp, cơ quan đơn vị thuận tiện hơn khi xử lý các vướng mắc thường gặp trong quá trình công tác.

Để giúp giám đốc doanh nghiệp kịp thời cập nhật những chính sách pháp luật mới nhất, Nhà xuất bản Lao động xuất bản cuốn sách: "Luật quản lý ngoại thương - Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa- giải đáp các tình hướng dành cho giám đốc khi tra cứu"

Nội dung cuốn sách có cấu trúc chương mục như sau:

Phần I. Luật Quản lý ngoại thương được thông qua tại Kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XIV (hiệu lực thi hành từ 01/01/2018)

Phần II. Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được thông qua tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XIV (hiệu lực thi hành 01/01/2018)

Phần III. Giải đáp vấn đề về công tác điều hành và quản lý doanh nghiệp

Phần IV. Giải đáp vấn đề về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Phần V. Giải đáp vấn đề về công tác kế toán và sử dụng hóa đơn trong doanh nghiệp

Phần VI. Giải đáp vấn đề về tiêu chuẩn, định mức và chế độ khấu hao, sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

Phần VII. Giải đáp vấn đề về chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, vệ sinh an toàn đối với người lao động

Dưới đây là các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành để bạn đọc tham khảo:

(Trích Nghị định số 80/2021/NĐ-CP)

Điều 5. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.

2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 6. Xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào ngành, nghề kinh doanh chính mà doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 7. Xác định số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công tham gia bảo hiểm xã hội theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2. Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của tất cả các tháng trong năm trước liền kề chia cho 12 tháng.

Số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của tháng được xác định tại thời điểm cuối tháng và căn cứ trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của tháng đó mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động sử dụng có tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.

Điều 8. Xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Tổng nguồn vốn của năm được xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế. Tổng nguồn vốn của năm được xác định tại thời điểm cuối năm.

2. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ.

Điều 9. Xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế.

2. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 8 Nghị định này để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Điều 10. Xác định và kê khai doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để tự xác định và kê khai quy mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và nộp cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai.

2. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện kê khai quy mô không chính xác, doanh nghiệp chủ động thực hiện điều chỉnh và kê khai lại. Việc kê khai lại phải được thực hiện trước thời điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng nội dung hỗ trợ.

3. Trường hợp doanh nghiệp cố ý kê khai không trung thực về quy mô để được hưởng hỗ trợ thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và hoàn trả toàn bộ kinh phí đã nhận hỗ trợ.

4. Căn cứ vào thời điểm doanh nghiệp đề xuất hỗ trợ, cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đối chiếu thông tin về doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để xác định thông tin doanh nghiệp kê khai đảm bảo đúng đối tượng hỗ trợ.

Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.

2. Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chức năng cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Việc bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên tài sản bảo đảm hoặc phương án sản xuất, kinh doanh khả thi hoặc xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết; không được từ chối bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đủ điều kiện được bảo lãnh.

4. Đánh giá bạn đọc

Phần lớn doanh nghiệp ở Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó để đảm bảo sự phát triển của bộ phận doanh nghiệp này cần có hành lang pháp lý toàn diện và phù hợp. Sự ra đời của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 cũng Luật quản lý ngoại thương 2017 đã đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn trong quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng.

Để vận hành doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển ổn định, phát triển, cần sự sành luật của những người lãnh đạo công ty. Cuốn sách "Luật quản lý ngoại thương - Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa- giải đáp các tình hướng dành cho giám đốc khi tra cứu" được biên soàn danh cho chủ thể này. 

Tác giả đã tổng hợp khá toàn diện các vấn đề pháp lý xoay quanh việc quản lý doanh nghiệp nhỏ trong cuốn sách: công tác điều hành quản lý doanh nghiệp; vấn đề về người lao động; vấn đề về thuế, hóa đơn và vấn đề về an toàn vệ sinh lao động.

Cuốn sách như là kim chỉ nam dành cho các lãnh đạo doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp bạn chủ động hơn trong việc tìm và hiểu quy định pháp lý, tiết kiệm được thời gian, công sức cũng như tiền bạc để yêu cầu tư vấn từ bên thứ ba khác cho những vấn đề mình hoàn toàn có thể tự tìm hiểu được.

 

5. Kết luận

Cuốn sách có giá trị thực tiễn, đây là tài liệu thực sự cần thiết đối với lãnh đạo quản lý doanh nghiệp.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!