1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Luật Thi hành án dân sự và hệ thống văn bản pháp luật về hoạt động tố tụng dân sự, thi hành án dân sự" do Kim Phương hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Luật Thi hành án dân sự và hệ thống văn bản pháp luật về hoạt động tố tụng dân sự, thi hành án dân sự

Luật Thi hành án dân sự và hệ thống văn bản pháp luật về hoạt động tố tụng dân sự, thi hành án dân sự

Tác giả: Kim Phương hệ thống

Nhà xuất bản Lao Động

 

3. Tổng quan nội dung sách

Thi hành án dân sự là hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án và các chủ thể khác trong việc thực hiệnbản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án.

Là hoạt động thi hành các bản án, quyết định sau đây của Tòa án: bán án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh tế; quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp; quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hành chính; quyết định về dân sự trong bản án; quyết định hình sự; các bản án khác do pháp luật quy định...

Nội dung cuốn sách gồm những phần sau:

Phần thứ nhất: Luật Thi hành án dân sự và văn bản chỉ đạo về công tác kiểm tra thi hành án dân sự, thi hành án hành chính

1. Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-VPQH ngày 11/12/2014 của văn phòng Quốc hội Hợp nhất Luật thi hành án dân sự

2. Nghị định 62/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự

3. Chỉ thỉ 05/CT-TTg ngày 06/02/2017 Về việc tăng cường công tác thi hành án dân sự

4. Chỉ thị 05/2017/CT-CA Về việc giải quyết các bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành

5. Chỉ thị 07/CT-VKSTC Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính

Phần thứ hai: Bộ luật tố tụng dân sự và văn bản mới nhất hướng dẫn thi hành

6. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

7. Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án

8. Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết 103/2015/QH13

Phần thứ ba: Công tác kiểm tra, quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ về thi hành án dân sự

9. Nghị định 115/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết trình tự, thủ tục, mức tiền pháp nhân thương mại phải nộp để bảo đảm thi hành án; việc tạm giữ, hoàn trả, nộp ngân sách nhà nước số tiền đã nộp

10. Nghị định 71/2016/NĐ-CP Quy định thời hạn, trình tự, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của tòa án

11. Quyết định 810/QĐ-VKSTC Về việc ban hành Quy chế công tác kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính

12. Thông tư 01/2016/TT-BTP Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự

13. Thông tư 03/2017/TT-BTP Quản lý kho vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự

Phần thứ tư: Quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan và công tác quản lý cán bộ thuộc tổ chức thi hành án

14. Thông tư 03/2017/TT-BTP Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành thi hành án dân sự

Phần thứ năm: Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo và trách nhiệm bồi thường của nhà nước trong hoạt động thi hành án

15. Văn bản hợp nhất 4645/VBHN-BTP Hợp nhất Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự

16. Thông tư 02/2016/TT-BTP Quy định quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự

Phần thứ sáu: Quản lý phí, kinh phí hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự

Dưới đây là trích dẫn một số quy định về mức tiền pháp nhân thương mại phải nộp để đảm bảo thi hành án theo quy định tại Nghị định 115/2017/NĐ-CP:

Điều 4. Mức tiền nộp để bảo đảm thi hành án

1. Tiền được nộp để bảo đảm thi hành án là tiền Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ thuộc sở hữu hợp pháp của pháp nhân thương mại bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.

Tiền nộp để bảo đảm thi hành án gồm có tiền nộp để bảo đảm thi hành án phạt tiền và tiền nộp để bảo đảm thi hành nghĩa vụ bồi thường.

2. Mức tiền nộp để bảo đảm thi hành án phạt tiền do cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không dưới 50% và không cao hơn mức phạt tiền cao nhất quy định tại điều khoản được áp dụng để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với pháp nhân thương mại.

3. Mức tiền nộp để bảo đảm thi hành nghĩa vụ bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

a) Nếu điều khoản được áp dụng, để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với pháp nhân thương mại có tình tiết quy định mức thiệt hại về tài sản thì mức tiền nộp để bảo đảm thi hành nghĩa vụ bồi thường do cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không dưới 50% và không cao hơn mức thiệt hại cao nhất về tài sản quy định tại điều khoản đó;

b) Nếu trong điều khoản được áp dụng để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với pháp nhân thương mại không có tình tiết quy định mức thiệt hại về tài sản thì tùy từng trường hợp, cơ quan tiến hành tố tụng đang giải quyết vụ án có thể áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để xác định mức thiệt hại làm cơ sở cho việc quyết định mức tiền cụ thể mà pháp nhân thương mại phải nộp để bảo đảm thi hành nghĩa vụ bồi thường. Mức tiền nộp được quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không cao hơn mức thiệt hại thực tế đã được xác định.

Điều 5. Trình tự, thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án

1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án, pháp nhân thương mại bị áp dụng biện pháp này phải hoàn thành việc nộp tiền.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà không thể hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền để bảo đảm thi hành án đúng hạn thì thời hạn này được tính lại kể từ khi lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không còn nữa.

2. Việc nộp tiền để bảo đảm thi hành án có thể được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản tạm giữ của cơ quan điều tra hoặc cơ quan thi hành án dân sự mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan tài chính trong quân đội.

Trường hợp pháp nhân thương mại nộp tiền bằng ngoại tệ thì khi nộp tiền phải căn cứ vào tỷ giá hối đoái của liên ngân hàng tại thời điểm nộp tiền giữa Việt Nam đồng và ngoại tệ đó để nộp một khoản ngoại tệ tương ứng với mức tiền phải nộp để bảo đảm thi hành án theo quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền.

3. Thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án tại ngân hàng được quy định như sau:

a) Ngay sau khi nhận được quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án, pháp nhân thương mại thực hiện việc nộp tiền bằng chuyên khoản hoặc nộp tiền mặt để bảo đảm thi hành án qua các kênh giao dịch của ngân hàng.

Ngân hàng nơi pháp nhân thương mại thực hiện nộp tiền để bảo đảm thi hành án cấp chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ chuyển tiền theo yêu cầu của pháp nhân thương mại để pháp nhân thương mại nộp cho cơ quan tiến hành tố tụng đã ra quyết định áp dụng biện pháp buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án;

b) Ngay sau khi nhận được khoản tiền nộp đảm bảo thi hành án, Kho bạc Nhà nước phải gửi chứng từ báo có cho cơ quan là chủ tài khoản tạm giữ.

4. Thủ tục nộp tiền để bảo đảm thi hành án tại Kho bạc Nhà nước được quy định như sau:

a) Người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo ủy quyền của pháp nhân thương mại lập 04 liên giấy nộp tiền vào tài khoản trong trường hợp nộp tiền mặt hoặc 04 liên ủy nhiệm chi trong trường hợp trích tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định gửi Kho bạc Nhà nước làm căn cứ hạch toán vào tài khoản tạm giữ của Cơ quan điều tra hoặc của Cơ quan thi hành án dân sự;

b) Sau khi hoàn tất thủ tục nộp tiền, Kho bạc Nhà nước lưu 01 liên giấy nộp tiền vào tài khoản hoặc ủy nhiệm chi, giao cho người nộp tiền 02 liên, đồng thời gửi cho cơ quan là chủ tài khoản tạm giữ 01 liên. Người đại diện hợp pháp hoặc đại diện theo ủy quyền của pháp nhân thương mại có trách nhiệm nộp 01 liên cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án.

5. Đối với trường hợp nộp tiền mặt tại cơ quan tài chính trong Quân đội thì cơ quan nhận tiền có trách nhiệm lập biên bản giao nhận tiền nộp, có chữ ký xác nhận của bên nộp tiền, bên nhận tiền và đại diện của cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án.

Biên bản được lập thành 03 bản, 01 bản giao cho đại diện cơ quan ra Quyết định áp dụng biện pháp buộc nộp tiền để bảo đảm thi hành án, 01 bản giao cho người nộp tiền, 01 bản lưu tại cơ quan tài chính đã lập biên bản.

Cơ quan tài chính trong Quân đội có trách nhiệm nộp số tiền mà pháp nhân thương mại đã nộp để đảm bảo thi hành án vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước.

 

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn sách đã hệ thống khá toàn diện quy định pháp luật về thi hành án dân sự, phục vụ nhu cầu tra cứu của bạn đọc khi cần thiết.

Cuốn sách có giá trị tham khảo đối với mọi đối tượng, đặc biệt đối với sinh viên đang theo học chuyên ngành luật, giảng viên, người làm công tác thực tiễn về thi hành án dân sự.

Nội dung chính của cuốn sách là hệ thống các quy định pháp luật về dân sự và tố tụng dân sự có hiệu lực tại thời điểm tác giả biên soạn, theo thời gian, có thể một số quy định pháp luật tác giả trích dẫn trong cuốn sách bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Do đó, để đảm bảo tra cứu và áp dụng đúng quy định pháp luật, bạn đọc cần lưu ý kiểm tra lại một lần nữa.

Cuốn sách không có những phần bình giải, phân tích quy định pháp luật, nội dung chủ yếu là viện dẫn các quy định pháp luật, do đó cuốn sách có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc. Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! 

Thông tin thêm:

  • Sách Luật Thi hành án dân sự và hệ thống văn bản pháp luật về hoạt động tố tụng dân sự, thi hành án dân sự có giá bìa là 350.000 đồng.
  • Sách Luật Thi hành án dân sự và hệ thống văn bản pháp luật về hoạt động tố tụng dân sự, thi hành án dân sự xuất bản năm 2018.

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài:  1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!