1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Pháp luật đại cương (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp)" do TS. Lê Minh Toàn biên soạn.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Pháp luật đại cương (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp)

Pháp luật đại cương (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp)

Tác giả: TS. Lê Minh Toàn

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật

 

3. Tổng quan nội dung sách

Nhằm góp phần phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật cho học sinh, sinh viên; cung cấp thêm tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho giảng viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật xuất bản cuốn sách Pháp luật đại cương (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp) do Tiến sĩ, Luật sư Lê Minh Toàn chủ biên.

Cuốn sách được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:

Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung  về Nhà nước  và pháp luật

Chương I: Những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật (Những vấn đề cơ bản về nhà nước, những vẫn đề cơ bản về pháp luật)

Chương II: Quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật (Quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật)

Chương III: Vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý, pháp chế xã hội chủ nghĩa (Vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý, pháp chế xã hội chủ nghĩa)

Phần thứ hai: Các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật Việt Nam

Chương IV: Luật Hiến pháp Việt Nam (Khái niệm luật hiến pháp, một số nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013)

Chương V: Luật hành chính Việt Nam

(Khái niệm luật hành cính, quan hệ pháp luật hành chính, trách nhiệm hành chính, vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính, cán bộ, công chức, viên chức, tố tụng hành chính, pháp luật về phòng chống tham nhũng)

Chương VI: Luật hình sự và tố tụng hình sự

(Khái niệm luật hình sự, khái niệm tội phạm, cấu thành tội phạm, trách nhiệm hình sự, hình phạt và các biện pháp tư pháp, luật tố tụng hình sự)

Chương VII: Luật dân sự và tố tụng dân sự

(Khái luận chung về luật dân sự, một số nội dung cơ bản của Bộ luật dân sự 2015, bộ luật tố tụng dân sự )

Chương VIII: Pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội

(Sự cần thiết ban hành Bộ luật lao động năm 2019, những quy định chung, hợp đồng lao đọng, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, giải quyết tranh chấp lao động, bảo hiểm xã hội)

Chương IX: Pháp luật kinh doanh.

(Pháp luật về các loại hình doanh nghiệp, pháp luật về phá sản doanh nghiệp, pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, luật cạnh tranh)

Trong lần xuất bản này, tác giả đã sửa đổi, bổ sung: mục II Chương II - Quy phạm pháp luật, Văn bản quy phạm pháp luật, Quan hệ pháp luật theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020; mục III, IV Chương V - Luật hành chính Việt Nam theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức năm 2019; Chương VIII - Luật lao động và bảo hiểm xã hội theo Bộ Luật lao động năm 2019; mục I Chương IX - Pháp luật kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020; lược bỏ bớt một số nội dung ở các chương khác cho ngắn gọn, súc tích.

 

4. Đánh giá bạn đọc

Nội dung cuốn sách có cấu trúc gồm 2 phần, 9 chương, hệ thống những kiến thức căn bản nhất của các lĩnh vực pháp luật, giúp học sinh, sinh viên nắm bắt một cách hệ thống những vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật; xây dựng ý thức sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật của mỗi cá nhân.

Cuốn sách Pháp luật đại cương (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp) được tái bản năm 2021, có sửa chữa, bổ sung cập nhật theo các văn bản pháp luật mới được ban hành, thực sự là tài liệu có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc.

Đây là tài liệu hữu ích, phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật cho học sinh, sinh viên.

Luật Minh Khuê trích dẫn quy định riêng đối với lao động nữ trong Bộ luật lao động năm 2019 để bạn đọc tham khảo:

Điều 135. Chính sách của Nhà nước

1. Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ, lao động nam, thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ, lao động nam có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà.

3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hòa cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình.

4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 136. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác.

2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.

3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.

4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động.

Điều 137. Bảo vệ thai sản

1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.

2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.

4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai

1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Điều 139. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Pháp luật đại cương (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp)".

 

5. Câu hỏi thường gặp về sách pháp luật đại cương

5.1 Sách Pháp luật đại cương có giá bao nhiêu?

Sách Pháp luật đại cương (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp) có giá bìa là 145.000 đồng.

 

5.2 Sách Pháp luật đại cương xuất bản năm nào?

Sách Pháp luật đại cương (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp) tái bản lần thứ 18 có sửa chữa, bổ sung xuất bản năm 2021.

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!