1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Pháp luật kinh doanh bất động sản" được biên soạn bởi TS. Lưu Quốc Thái.

Tiến sĩ Lưu Quốc Thái tốt nghiệp Thạc sĩ Luật châu Âu tại Đại học Lund ở Thụy Điển và là Tiến sĩ tại Đại học Luật Hồ Chí Minh. Tiến sĩ Thái hiện đang tham gia giảng dạy, đào tạo pháp lý tại trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh cũng như các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp có uy tín khác.

Tiến sĩ Lưu Quốc Thái có chuyên môn sâu và nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn, giải quyết các tranh chấp ở nhiều lĩnh vực như đất đai, nhà ở và kinh doanh bất động sản, các dự án phát triển nhà đất,… Tiến sĩ Thái cũng đồng thời là Trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài thương mại tài chính (FCCA).

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Pháp luật kinh doanh bất động sản (TS. Lưu Quốc Thái)

Sách Pháp luật kinh doanh bất động sản

Tác giả: TS. Lưu Quốc Thái

Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh

 

3. Tổng quan nội dung sách

Thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản ở Việt Nam được chính thức thừa nhận khi quyền sử dụng đất được công nhận là hàng hóa kể từ khi Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực. Tuy nhiên mãi đến năm 2006, Luật kinh doanh bất động sản đầu tiên mới được ban hành. Từ đó đến nay, pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh bất động sản đã không ngừng được hoàn thiện. Nhiều đạo luật mới liên quan đến kinh doanh bất động sản lần lượt ra đời như: Luật đất đai 2013, Luật nhà ở 2014, Luật kinh doanh bất động sản 2014. Gần đây, Quốc Hội cũng đã thông qua Luật đầu tư năm 2020, Luật số 03/2022/QH15 trong đó có nhiều quy định mới sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan đến kinh doanh bất động sản, như: Điều kiện kinh doanh bất động sản; chuyển nhượng dự án bất động sản; lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại;...
Mặc dù là lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn và pháp luật về lĩnh vực này ngày càng được hoàn thiện nhưng tình trạng gian lận, lừa dối trong kinh doanh bất động sản không có dấu hiệu giảm sút mà ngày càng gia tăng, gây tổn hại lớn đến quyền và lợi ích hợp pháp của rất nhiều chủ thể trong xã hội. Nguyên nhân chính là do kiến thức pháp luật và ý thức tuân thủ pháp luật của các chủ thể tham gia giao dịch, kinh doanh bất động sản còn thấp. Vì vậy, nắm bắt đầy đủ quy định của pháp luật là yếu tố quan trọng hàng đầu để hạn chế những rủi ro này và đảm bảo việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động kinh doanh bất động sản.
Với cơ cấu 6 chương và dung lượng khoảng 300 trang quyển sách này sẽ giới thiệu đến độc giả những nội dung mới nhất, từ khái quát đến chi tiết các quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản hiện hành.
Cấu trúc chương mục cụ thể như sau:
Chương 1. Những vấn chung về kinh doanh bất động sản
1. Khái quát hoạt động kinh doanh bất động sản
2. Chủ thể và điều kiện kinh doanh bất động sản
3. Bất động sản được phép đưa vào kinh doanh
4. Nguyên tắc kinh doanh bất động sản
5. Hợp đồng kinh doanh bất động sản và trình tự, thủ tục tiến hành giao dịch kinh doanh bất động sản
6. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của pháp luật kinh doanh bất động sản Việt Nam
Chương 2. Quy định chung về kinh doanh hàng hóa bất động sản
1. Kinh doanh bất động sản có sẵn
2. Kinh doanh bất động sản (nhà, công trình xây dựng) hình thành trong tương lai
3. Chuyển nhượng dự án bất động sản
Chương 3. Quy định riêng đối với hoạt động kinh doanh nhà ở
1. Khái niêm và phân loại nhà ở
2. Sở hữu nhà ở
3. Phát triển nhà ở thương mại
4. Giao dịch kinh doanh nhà ở
5. Các quy định về quản lý, kinh doanh nhà ở xã hội
6. Quản lý, sử dụng nhà ở
Chương 4. Quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản
1. Dịch vụ môi giới bất động sản
2. Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
3. Dịch vụ tư vấn bất động sản
4. Dịch  vụ quản lý bất động sản
Chương 5. Nghĩa vụ tài chính của chủ thể kinh doanh bất động sản
1. Nghĩa vụ tài chính về đất đai
2. Nghĩa vụ thuế liên quan đến kinh doanh bất động sản
Chương 6. Các biện pháp đảm bảo sự lành mạnh cho thị trường bất động sản
1. Phòng, chống rửa tiền trong kinh doanh bất động sản
2. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh bất động sản
3. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bất động sản
 

4. Đánh giá bạn đọc

Đây là một trong số ít cuốn sách mới cập nhật những quy định mới được ban hành năm 2022 về hoạt động kinh doanh bất động sản.

Ngoài việc đáp ứng nhu cầu tham khảo của các chủ thể tham gia giao dịch, kinh doanh bất động sản, quyển sách này còn là tài liệu cần thiết cho sinh viên, học viên cao học ngành luật hiện nay trong chương trình đào tạo ở các cấp độ đại học và sau đại học và là tài liệu hữu ích cho chương trình đào tạo cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ bất động sản, như: môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản.
Cuốn sách cũng là một kênh tra cứu pháp luật về kinh doanh bất động sản có hệ thống và khoa học đối với bạn đọc.
 

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách: Pháp luật kinh doanh bất động sản của TS. Lưu Quốc Thái.

Dưới đây là quy định mới nhất về chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản tại Nghị định 02/2022/NĐ-CP để bạn đọc tham khảo:

Điều 9. Nguyên tắc thực hiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

1. Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản được thực hiện khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật Kinh doanh bất động sản và được áp dụng trong trường hợp dự án đang triển khai thực hiện theo tiến độ, nội dung dự án đã được phê duyệt.

Điều 49. Điều kiện chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

1. Dự án bất động sản được chuyển nhượng phải có các điều kiện sau đây:

a) Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt;

b) Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt;

c) Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt.

2. Chủ đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng.

3. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án.

2. Đối với dự án bất động sản quy định dưới đây thì thực hiện chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đầu tư:

a) Dự án bất động sản được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020;

b) Dự án bất động sản được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020.

3. Đối với dự án bất động sản không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều này thì thực hiện chuyển nhượng theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và Nghị định này.

Điều 10. Hồ sơ chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản

1. Hồ sơ của chủ đầu tư đề nghị chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản bao gồm:

a) Đơn đề nghị chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản theo mẫu quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;

c) Các giấy tờ (bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có công chứng, chứng thực khi nộp hồ sơ) về dự án bất động sản chuyển nhượng, bao gồm: quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; quyết định phê duyệt dự án; quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc bản vẽ tổng mặt bằng; giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc giải phóng mặt bằng của dự án; giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án (đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng); Giấy chứng nhận đối với dự án;

d) Báo cáo quá trình thực hiện dự án bất động sản tính đến thời điểm chuyển nhượng theo mẫu quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ của bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản bao gồm:

a) Đơn đề nghị được nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án theo mẫu quy định tại Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ chứng minh việc thành lập tổ chức (bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực khi nộp hồ sơ);

c) Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính; chứng minh các nguồn vốn huy động (nếu có) theo quy định của pháp luật để đảm bảo việc tiếp tục triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhận chuyển nhượng thì phải có giấy tờ chứng minh năng lực tài chính quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.