1. Giới thiệu tác giả

Sách Pháp luật về phòng, chống tham nhũng và xử lý các hành vi phạm tội do ThS. Nguyễn Mạnh Cường làm chủ biên. Cùng tập thể tác giả tham gia biên soạn gồm:

1. ThS. Nguyễn Mạnh Cường

2. PGS.TS. Nguyễn Tất Đạt

3. PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Hoa

4. Thiếu tướng Nguyễn Duy Ngọc

5. TS. Đỗ Đức Hồng Hà

6. ThS. NCS. Hoàng Nam Hải

7. ThS. NCS. Nguyễn Hoàng

8. ThS. Lò Thị Việt Hà

9. ThS. Phùng Thanh Hà

10. CN. Phạm Bích Ngọc

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Pháp luật về phòng, chống tham nhũng và xử lý các hành vi phạm tội

Pháp luật về phòng, chống tham nhũng và xử lý các hành vi phạm tội

Tác giả: ThS. Nguyễn Mạnh Cường

Nhà xuất bản Lao Động

3. Tổng quan nội dung sách

Để hiểu thêm về đạo luật Phòng, chống tham nhũng có hiệu lực từ ngày 1/7/2019 và để góp phần đưa bộ luật này sớm đi vào cuộc sống, Nhóm tác giả đã biên soạn cuốn: Pháp luật về phòng, chống tham nhũng và xử lý các hành vi phạm tội. Ngoài lời giới thiệu, danh mục tài liệu tham khảo, cuốn sách gồm 3 phần, 13 chương và 4 phụ lục:

Phần thứ nhất. Cơ sở của việc sửa đổi luật Phòng, chống tham nhũng

Chương 1. Cơ sở lý luận vủa việc sửa đổi Luật phòng, chống tham nhũng

Chương 2. Cơ sở chính trị, pháp lý của việc sửa đổi Luật phòng, chống tham nhũng

Chương 3. Cơ sở thực tiễn của việc sửa đổi Luật phòng chống tham nhũng

Chương 4. Kinh nghiệm quốc tế và một số nước về phòng, chống tham nhũng

Phần thứ hai: Sự cần thiết, quan điểm chỉ đạo, định hướng, quá trình nghiên cứu, xây dựng, quy định mới và một số lưu ý khi thi hành luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018

Chương 5. Sự cần thiết, quan điểm chỉ đạo, định hướng và quá trình nghiên cứu, xây dựng Luật phòng, chống tham nhũng (sửa đổi)

Chương 6. Quy định mới và một số lưu ý khi thi hành Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018

Phần thứ ba: Quy định mới trong việc xử lý các hành vi phạm tội tham nhũng

Chương 7. Quy định mới trong việc xử lý hành vi phạm tội tham ô tài sản

Chương 8. Quy định mới trong việc xử lý hành vi phạm tội nhận hối lộ

Chương 9. Quy định mới trong việc xử lý hành vi phạm tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

Chương 10. Quy định mới trong việc xử lý hành ci phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ

Chương 11. Quy định mới trong việc xử lý hành vi phạm tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ

Chương 12. Quy định mới trong việc xử lý hành vi phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi

Chương 13. Quy định mới trong việc xử lý hành vi phạm tội giả mạo trong công tác

Phụ lục 

Phụ lục 1. So sánh luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 với Luật phòng chống tham nhũng năm 2005

Phụ lục 2. Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017

Phụ lục 3. Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tham nhũng

Phụ lục 4. Báo cáo của Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng

Dưới đây là chia sẻ của Luật Minh Khuê về điểm mới nổi bật của Luật phòng, chống tham nhũng năm 2018 để bạn đọc tham khảo:

Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 đã được Quốc hội thông qua và sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2019. Đây cũng là một trong những luật nhận được nhiều sự quan tâm của dư luận. Dưới đây là tổng hợp của về các điểm mới, đáng chú ý của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

Thứ nhất, mở rộng đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập

Những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập được Luật này quy định tại Điều 34. Theo đó, các đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập không còn được gói gọn ở “một số cán bộ, công chức” như quy định tại Luật cũ, mà được mở rộng như sau:

- Cán bộ, công chức;

- Sĩ quan công an nhân dân; sĩ quan quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp;

- Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp Nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;

- Người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND).

Thứ hai, thêm một số loại tài sản, thu nhập phải kê khai

Ngoài phải kê khai các loại tài sản, thu nhập như quy định trước đây, như: Nhà, đất; Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá mà mỗi tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên; Tài sản, tài khoản ở nước ngoài. Luật mới yêu cầu các đối tượng nêu trên còn phải kê khai thêm công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.

Đồng thời, các đối tượng còn phải kê khai cả tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

Thứ ba, biến động tài sản từ 300 triệu đồng/năm phải kê khai bổ sung

Theo khoản 2 Điều 36, người có nghĩa vụ kê khai phải thực hiện kê khai bổ sung khi có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên.

Trường hợp có biến động tài sản như trên mà không giải trình hợp lý về nguồn gốc tài sản, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có trách nhiệm xác minh.

Người có nghĩa vụ kê khai phải giải trình về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm. Đồng thời, có quyền khiếu nại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xác minh tài sản, thu nhập khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật.

Thứ tư, thời điểm kê khai tài sản, thu nhập trước ngày 31/12

Nếu như trước đây, Luật cũ không đề cập đến phương thức và thời điểm kê khai thì nay, Luật Phòng chống tham nhũng 2018 quy định khá cụ thể.

Theo đó, việc kê khai tài sản thu nhập được thực hiện theo các phương thức sau:

- Kê khai lần đầu áp dụng đối với cán bộ, công chức; Sĩ quan; Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước 31/12/2019…

- Kê khai bổ sung áp dụng với người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên. Việc kê khai hoàn thành trước ngày 31/12 năm có biến động tài sản.

- Kê khai hàng năm áp dụng với người giữ chức vụ từ Giám đốc Sở và tương đương trở lên; Người làm công tác cán bộ, quản lý tài sản công... Việc kê khai hoàn thành trước ngày 31/12…

Việc kê khai tài sản, thu nhập phải được thực hiện trước ngày 31/12 (Ảnh minh họa)

Thứ năm, bản kê khai tài sản, thu nhập phải được công khai

Điều 39 của Luật này nêu rõ, bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc.

Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.

Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND phải được công khai theo quy định của pháp luật bầu cử…

Thứ sáu, kê khai không trung thực có thể bị buộc thôi việc

Theo khoản 3 Điều 51, cán bộ, công chức kê khai không trung thực về tài sản, thu nhập có thể bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức: Cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc hoặc bãi nhiệm.

Trường hợp đã được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý thì còn bị đưa ra khỏi danh sách quy hoạch; trường hợp xin thôi làm nhiệm vụ, từ chức, miễn nhiệm thì có thể xem xét không kỷ luật.

Trường hợp người được dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, phê chuẩn, cử giữ chức vụ mà kê khai không trung thực thì không được bổ nhiệm, phê chuẩn hoặc cử vào chức vụ dự kiến.

Trường hợp người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND mà kê khai không trung thực thì bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử.

Thứ bảy, cơ quan xảy ra tham nhũng, người đứng đầu phải chịu trách nhiệm

Điều 72 của Luật này quy định về trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức do mình quản lý, phụ trách như sau:

- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm trực tiếp nếu người do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ tham nhũng;

- Cấp phó phải chịu trách nhiệm trực tiếp nếu xảy ra tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong đơn vị do mình được giao trực tiếp phụ trách; người đứng đầu phải chịu trách nhiệm liên đới.

4. Đánh giá bạn đọc

Cuốn sách được các tác giả trình bày chuyên sâu các vấn đề lý luận về cơ sở của việc phải sửa đổi Luật phòng chống tham nhũng để bạn đọc nhận diện được những đòi hòi hỏi cấp thiết trong công tác phòng, chống tham nhũng. Đồng thời trình bày những quy định mới về tội phạm tham nhũng theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để bạn đọc thấy được rõ hệ quả pháp lý của hành vi tham nhũng có thể gây ra. Ngoài ra, cuốn sách còn trình bày chi tiết so sánh Luật phòng chống tham nhũng năm 2018 với Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 để bạn đọc nhận diện những điểm mới, điểm sửa đổi của Luật phòng, chống tham nhũng hiện hành. Cuối cùng, cuốn sách cũng được các tác giả trích toàn văn các văn bản pháp luật liên quan để phục vụ mục đích tra cứu, áp dụng của người đọc.

Như vậy, cuốn sách "Pháp luật về phòng, chống tham nhũng và xử lý các hành vi phạm tội" cung cấp tới bạn đọc khá toàn diện các vấn đề pháp lý về phòng chống tham nhũng, góp phần phổ biến quy định pháp luật mới về phòng chống tham nhũng để thực thi hiệu quả quy định này trên thực tế.

5. Kết luận

Cuốn sách "Pháp luật về phòng, chống tham nhũng và xử lý các hành vi phạm tội" không chỉ có giá trị tham khảo về mặt khoa học pháp lý mà còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn đối với bạn đọc.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Bình luận Bộ Luật Hình Sự năm 2015 - Phần những quy định chung".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!