1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Quy định tiêu chuẩn, bảo hiểm cháy, nổ - Hướng dẫn công tác thanh tra áp dụng trọng tâm Luật phòng cháy và chữa cháy cho các cơ quan đơn vị" do tác giả Hồ Lan hệ thống.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Quy định tiêu chuẩn, bảo hiểm cháy, nổ - Hướng dẫn công tác thanh tra áp dụng trọng tâm Luật phòng cháy và chữa cháy cho các cơ quan đơn vị

Quy định tiêu chuẩn, bảo hiểm cháy, nổ - Hướng dẫn công tác thanh tra áp dụng trọng tâm Luật phòng cháy và chữa cháy cho các cơ quan đơn vị

Tác giả: Hồ Lan hệ thống

Nhà xuất bản Lao Động

3. Tổng quan nội dung sách

Phòng cháy, chữa cháy là một trong những công tác rất quan trọng nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ tài sản Nhà nước và của nhân dân, góp phần bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội. Trong hình hình hiện nay thì công tác phòng cháy, chữa cháy tại các chung cư, nhà cao tầng, trung tâm thương mại, chợ, khu công nghiệp, khu chế xuất đang được Nhà nước và cả xã hội quan tâm.

Nhằm thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

- QCVN 06:2010/BXD Về an toàn cháy cho nhà và công trình;

- TCVN 6160:1996 Về phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế;

- TCVN 48:1996 Về phòng cháy chữa cháy doanh nghiệp thương mại và dịch vụ - Những quy định chung;

- TCVN 2622:1995 Về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;

- TCVN 58-1997 Về phòng cháy chữa cháy chợ và trung tâm thương mại - Yêu cầu an toàn trong khai thác;

- TCVN 3890:2009 Về phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;

- TCVN 3255:1986 Về an toàn nổ - yêu cầu chung;

- TCVN 3254:1989 Về an toàn cháy - Yêu cầu chung.

Đồng thời các cơ quan, đơn vị phải tham gia bảo hiểm bắt buộc của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23-02-2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Để kịp thời cung cấp những thông tin mới nhất về công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nhà xuất bản Lao động xuất bản cuốn sách: "Quy định tiêu chuẩn, bảo hiểm cháy, nổ - Hướng dẫn công tác thanh tra áp dụng trọng tâm Luật phòng cháy và chữa cháy cho các cơ quan đơn vị" do tác giả Hồ Lan hệ thống.

Nội dung cuốn sách bao gồm những phần chính sau:

Phần I. Quy định mới nhất về tiêu chuẩn bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân

Phần II. Quy định mới nhất về tiêu chuẩn bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân

Phần III. Chỉ đạo của Nhà nước đối với công tác phòng, cháy, chữa cháy và mục tiêu hoạt động

Phần IV. Hỏi - đáp những vấn đề liên quan đến Luật phòng cháy và chữa cháy

Phần V. Hướng dẫn trọng tâm thi hành luật phòng cháy và chữa cháy

Phần VI. Hướng dẫn công tác cứu nạn, cứu hộ và phương án triển khai hoạt động chữa cháy

Phần VII. Hướng dẫn trang bị, quản lý, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và quy chế giám sát

Phần VIII. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy

Phần IX. Tiêu chuẩn Việt Nam về phòng tránh cháy nổ (PCCC)

4. Đánh giá bạn đọc

Tác giả đã hệ thống trong cuốn sách "Quy định tiêu chuẩn, bảo hiểm cháy, nổ - Hướng dẫn công tác thanh tra áp dụng trọng tâm Luật phòng cháy và chữa cháy cho các cơ quan đơn vị" nhiều văn bản pháp luật về phòng cháy, chữa cháy: Tiêu chuẩn bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân; Chỉ đạo của Nhà nước đối với công tác phòng, cháy, chữa cháy và mục tiêu hoạt độngHướng dẫn trọng tâm thi hành luật phòng cháy và chữa cháy; Hướng dẫn công tác cứu nạn, cứu hộ và phương án triển khai hoạt động chữa cháy; Hướng dẫn trang bị, quản lý, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và quy chế giám sát; Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy và các Tiêu chuẩn Việt Nam về phòng tránh cháy nổ (PCCC)... thuận tiện cho bạn đọc tra cứu, tìm hiểu và thực hiện trên thực tiễn.

Cuốn sách được hệ thống nhiều văn bản pháp luật, là tài liệu tham khảo hữu ích đối với doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị và những người trực tiếp phụ trách công tác phòng cháy, chữa cháy tại đơn vị này.

Tác giả hệ thống cuốn sách vào năm 2018, cũng đã hệ thống những quy định, TCVN còn hiệu lực thi hành, tuy nhiên, theo thời gian những quy định pháp luật luôn được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và các chính sách của nhà nước, do đó, một số văn bản tác giả hệ thống trong cuốn sách có thể sẽ không còn phù hợp hoặc bị sửa đổi, thay thế. Do đó, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu, bạn đọc lưu ý kiểm tra lại một lần nữa hiệu lực văn bản để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy phạm pháp luật.

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Quy định tiêu chuẩn, bảo hiểm cháy, nổ - Hướng dẫn công tác thanh tra áp dụng trọng tâm Luật phòng cháy và chữa cháy cho các cơ quan đơn vị".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số yêu cầu cơ bản về phòng cháy chữa cháy (PCCC) khi thiết kế xây dựng mới, cải tạo, mở rộng đối với các nhà, công trình dân dụng cao tầng tại Tiêu chuẩn TCVN 6160:1996 Thiết kế phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng để bạn đọc tham khảo:

8. Lối thoát nạn.

8.1. Trong nhà cao tầng phải có ít nhất 2 lối thoát nạn để bảo đảm cho người thoát nạn an toàn khi có cháy, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng chữa cháy hoạt động.

8.2. Trong nhà cao tầng có diện tích mỗi tầng lớn hơn 300 m2 thì hành lang chung hoặc lối đi phải có ít nhất hai lối thoát ra hai cầu thang thoát nạn. Cho phép thiết kế một cầu thang thoát nạn ở một phía, còn phía kia phải thiết kế ban công nối với thang thoát nạn bên ngoài nếu diện tích mỗi tầng nhỏ hơn 300 m2.

Chú thích:Ban công nối với thang thoát nạn bên ngoài phải chứa đủ số người được tính trong các phòng trên tầng đó.

8.3. Lối thoát nạn được coi là an toàn khi bảo đảm một trong các điều kiện sau :

a) Đi từ các phòng ở tầng l trực tiếp ra ngoài hay qua tiền sảnh ra ngoài;

b) Đi từ các phòng bất kì ở tầng nào đó (trừ tầng l) ra hành lang có lối ra;

- Cầu thang an toàn hay hành lang an toàn từ đó có lối đi ra khỏi nhà;

- Cầu thang ngoài nhà, hành lang ngoài nhà, có lối đi ra khỏi nhà.

c) Đi từ các phòng bất kì vào phòng bên cạnh ở cùng tầng (trừ tầng 1) từ đó có lối thoát như chỉ dẫn ở phần a và b.

8.4. Cầu thang an toàn và hành lang an toàn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Kết cấu chịu lực và kết cấu bao che phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 60 phút;

- Cửa ngăn cháy phải tự động đóng và được làm bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 45 phút.

- Có thông gió điều áp và không bị tụ khói ở buồng thang;

- Có đèn chiếu sáng sự cố;

- Thang phải thông thoáng từ mặt đất lên các tầng và có lối lên mái.

8.5. Khoảng cách xa nhất cho phép tính từ cửa đi của phòng xa nhất đến lối thoát gần nhất (không kể phòng vệ sinh, nhà tắm) không được lớn hơn:

- 50 m đối với phòng giữa hai thang hay hai lối ra ngoài, 25 m đối với phòng chỉ có một thang hay một lối ra ngoài của nhà phụ trợ;

- 40 m đối với phòng giữa hai thang hay hai lối ra ngoài, 25m đối với phòng chỉ có một thang hay một lối ra ngoài của nhà công cộng, nhà ở tập thể hay căn hộ.

8.6. Chiều rộng tổng cộng của cửa, lối thoát nạn, hành lang hay vế thang được tính:1m cho 100 người. Nhưng không được nhỏ hơn :

- 0,8 m cho cửa đi;

- 1 m cho lối đi;

- 1,4 m cho hành lang;

- 1,05 m cho vế thang.

8.7. Chiều cao cửa đi, lối đi trên đường thoát nạn phải bảo đảm không thấp hơn 2m; đối với tầng hầm, tầng chân tường không thấp hơn l,9m; đối với tầng hầm mái không thấp hơn l,5 m.

8.8. Cho phép sử dụng thang chữa cháy làm lối thoát nạn thứ hai nhưng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có chiều rộng ít nhất 0,7 m;

- Góc nghiêng lớn nhất so với mặt nằm ngang không lơn hơn 600;

- Thang phải có tay vịn cao 0,8 m;

8.9. Số lượng bậc thang của mỗi vế thang không nhỏ hơn 3 và không lớn hơn 18 bậc. Không được dùng thang xoáy ốc hoặc bậc thang hình dẻ quạt làm thang thoát nạn. Góc nghiêng lớn nhất của thang là l:l,75.

9. Thang máy

9.1. Nhà cao tầng thường được lắp thang máy hoạt động thường xuyên để phục vụ người ở và vận chuyển đồ dùng sinh hoạt.

9.2. Không cho phép bố trí các đường ống kĩ thuật trong giếng thang, buồng máy và buồng puly thang máy.

9.3. Trước khi vào thang máy phải có phòng đệm hoặc sảnh để tập kết người hoặc hàng hóa. Chiều rộng của diện tích ấy không được nhỏ hơn:

- 1,2 m đối với thang chở người có tải trọng nâng 320 kg;

- 1,4 m đối với thang chở người có tải trọng nâng 500 kg;

- 1,6 m đối với thang chở người và hàng hoá có tải trọng nâng 500 kg khi chiều rộng lối vào thang máy bằng chiều rộng cửa thang;

- 2,1m đối với thang chở người và hàng hoá có tải trọng nâng 500 kg khi chiều rộng lối vào nhỏ hơn chiều rộng cửa thang.

9.4. ở tầng l và tầng chân tường được bố trí phòng hướng dẫn điều khiển thang máy và các thiết bị kĩ thuật khác với diện tích không lớn hơn 10m2 cho một nhà và không lớn hơn 20m2 cho một nhóm nhà.

9.5. Thang máy không được dùng làm thang thoát nạn khi có cháy.

10. Thiết bị điện và chiếu sáng.

10.1. Thiết bị điện lắp đặt trong nhà và ngoài nhà cao tầng phải bảo đảm chất lượng và an toàn khi sử dụng.

10.2. Phụ tải sử dụng điện được tính theo các tiêu chuẩn, quy định về điện...

10.3. Tại các đầu vào của các mạng điện phải đặt các thiết bị đầu vào hoặc thiết bị phân phối đầu vào và các thiết bị bảo vệ tự động.

10.4. Lưới điện trong nhà phải thực hiện các yêu cầu sau :

1) Được phép dùng một nhánh riêng từ đường dây cung cấp chung hoặc một đường dây riêng từ đầu vào, phân phối chính hoặc phân phối phụ để cấp điện cho các thiết bị điện của các căn hộ khác nhau;

2) Một đường dây được phép cấp điện cho một số đoạn dây đứng, nhưng mỗi đoạn dây đứng phải đặt khí cụ đóng ngắt riêng tại chỗ rẽ;

3) Phải dùng đường dây riêng từ tủ phân phối chính để cấp điện cho chiếu sáng cầu thang, lối đi chung và hành lang.

10.5. Cường độ tiêu thụ điện cho các thiết bị điện ở mỗi pha không được vượt quá cường độ định mức cho phép của dây dẫn.

10.6. Điện áp cung cấp cho các đèn chiếu sáng trong nhà không được quá 380/220 V với lưới điện xoay chiều có tính nối đất trực tiếp và không quá 220 V với lưới điện xoay chiều có trung tính cách li và lưới điện một chiều.

10.7. ở các phòng vệ sinh, xí, tắm có lắp đặt các đèn tường ở phía trên cửa đi, phải dùng các loại đèn có phần vỏ ngoài bằng vật liệu cách điện.

10.8. Các móc treo đèn ở trần nhà phải được cách điện và phải chịu được tải trọng gấp 5 lần khối lượng đèn treo trong 10 phút mà không bị rơi.

10.9. Dây dẫn, cáp điện (trừ trường hợp dự phòng) cho phép đặt chung trong ống thép và các ống loại khác có độ bền cơ học tương tự trong các hộp máng, rãnh kín và trong các kết cấu xây dựng nhà khi :

- Tất cả các mạch cùng một tổ máy;

- Mạch cấp điện cho đèn phức tạp;

- Mạch của một số nhóm thuộc cùng một dạng chiếu sáng (chiếu sáng sinh hoạt, chiếu sáng sự cố) với một số dây dẫn không lớn hơn 8.

10.10. Không được đặt các mạch điện dự phòng, chiếu sáng sinh hoạt và sự cố trong một ống, một hộp hay một rãnh.

10.11. Khi đặt hai hay nhiều dây dẫn trong một ống thì đường kính trong của ống không được nhỏ hơn l1 mm.

Không được phép đặt một dây pha điện xoay chiều trong ống thép hoặc ống cách điện có vỏ bọc bằng thép nếu cường độ dòng điện danh nghĩa lớn hơn 25 A.

10.12. Cho phép dùng ống bẹt, ống hình bầu dục. Nhưng ống hình bầu dục phải đảm bảo đường kính lớn của ống không lớn hơn 10% đường kính nhỏ của ống.

10.13. ống chứa dây điện phải bảo đảm độ dốc cho nước thoát ra ngoài, không được để đọng nước và thấm nước.

10.14. Các hộp nối dây hoặc các hộp nhánh rẽ, đường kính ống luồn dây dẫn, luồn cáp điện cũng như số lượng và bán kính uốn cong đoạn ống phải bảo đảm luồn và thay thế dây dẫn, cáp điện được dễ dàng.

10.15. Tất cả các mối nối và rẽ nhánh của dây dẫn, cáp điện phải được thực hiện trong hộp nối dây, hộp rẽ nhánh. Kết cấu hộp phải phù hợp với phương pháp đặt và môi trường. Kết cấu tạo hộp cũng như vị trí đặt hộp phải dễ dàng kiểm tra, sửa chữa khi cần thiết.

10.16. Các bộ phận bằng kim loại không mang điện của đường dây dẫn phải được nối đất, nối không.

10.17. Cho phép đặt cáp điện có vỏ bọc cao su, vỏ chì, nhôm, chất dẻo ở các phòng ẩm, phòng rất ẩm, phòng có nguy hiểm về cháy và phòng có nhiệt độ không quá 400C.

10.18. ở những nơi có nhiệt độ từ 400C trở lên, phải dùng dây dẫn cáp điện mà lớp cách điện và vỏ bọc chịu được nhiệt độ cao hoặc phải giảm bớt phụ tải.

10.19. Phải dùng dây cáp điện có ruột bằng đồng cho các nhà cao tầng.

10.20. Dây dẫn, cáp điện phải được đặt cách các chi tiết, kết cấu khác bằng vật liệu dễ cháy với khoảng cách không nhỏ hơn 10 mm.

10.21. Khoảng cách giữa dây dẫn và cáp điện với đường ống khác khi song song với nhau không nhỏ hơn 100 mm; với đường dẫn nhiên liệu chất lỏng dễ cháy hoặc khí đốt không nhỏ hơn 400 mm. Khi dây dẫn và cáp điện song song với ống dẫn nhiệt phải có các biện pháp cách nhiệt.

10.22. Dây dẫn và cáp điện khi xuyên qua tường, sàn, trần phải đi trong ống và phải có biện pháp chống thấm hoặc đọng nước.

10.23. Các chi tiết cụ thể được sử dụng khi lắp đặt đường dây dẫn, cáp điện phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy định về điện.

10.24. Phải thiết kế hệ thống chống sét. Khi thiết kế hệ thống chống sét phải đảm bảo chống sét đánh thẳng, cảm ứng tĩnh điện. Hệ thống chống sét phải thiết kế theo các tài liệu thuật do các cấp có thẩm quyền ban hành và theo TCVN 5717:1993, TCVN 4756:1989.

10.25. Nhà cao tầng phải được chiếu sáng tự nhiên hoặc bằng điện, ngoài ra còn phải có hệ thống chiếu sáng sự cố.

10.26. Các phòng ở, phòng ăn, các phòng phụ và phòng sinh hoạt văn hoá tập thể cần có chiếu sáng tự nhiên trực tiếp.

10.27. Tỉ lệ diện tích ô chiếu sáng của các phòng ở, phòng nghỉ của căn hộ và tập thể không lớn hơn 1:5,5 so với diện tích sàn. ở buồng riêng của phòng ở, phòng nghỉ, cho phép tỉ lệ không lớn hơn l:4,5. ở những nơi nhiếu ánh sáng, các tỉ lệ trên có thể giảm xuống nhưng không nhỏ hơn 1:8.

Chú thích:

1) Khi tính diện tích chiếu sáng, được tính các ô khác có khả năng chiếu sáng;

2) ở những vùng nắng nhiều, diện tích chiếu sáng được giảm 20%;

3) Diện tích chiếu sáng được tính theo diện tích của cửa sổ và cửa ban công về phía ngoài có ánh sáng.

10.28. Khoảng cách giữa ô chiếu sáng và tường cắt ngang hoặc tường ngăn không vượt quá 1,4m trừ trường hợp bố trí ô ở tường ngăn cháy hoặc ở những tường ngoài vuông góc của phòng.

10.29. Hành lang chung phải đảm bảo chiếu sáng tự nhiên, trường hợp này diện tích chiếu sáng trên diện tích hành lang không nhỏ hơn l :16.

Chiều dài của hành lang chung khi chiếu sáng một phía là 20m, chiếu sáng hai phía là 40m. Nếu hành lang quá dài trên 40m, phải có chiếu sáng bổ sung.

Hành lang của các tầng, chỗ nghỉ có chiều dài không quá 12m, cho phép không cần thiết kế chiếu sáng tự nhiên.

10.30. Buồng thang phải thiết kế chiếu sáng tự nhiên từ cửa sổ phía tường ngoài. Cho phép lắp kính khối dày lớn hơn hoặc bằng 100mm ở cửa chiếu sáng giữa buồng thang với các phòng đợi, hành lang hoặc phòng để quần áo chung ở mỗi tầng.