1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Quy định về ly hôn và thủ tục giải quyết vụ án ly hôn tại tòa án - Luật Hôn nhân và gia đình - Các văn bản hướng dẫn thực hiện" do Luật sư Nguyễn Thị Chi biên soạn.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Quy định về ly hôn và thủ tục giải quyết vụ án ly hôn tại tòa án - Luật Hôn nhân và gia đình - Các văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: LS. Nguyễn Thị Chi
Nhà xuất bản Lao Động
3. Tổng quan nội dung sách
Ly hôn không chỉ là vấn đề phức tạp của gia đình, xã hội mà còn là một vấn đề pháp lý, bởi đây là mối quan hệ có tính pháp luật, chịu sự điều chỉnh của pháp luật, bao gồm pháp luật Hôn nhân và gia đình, pháp luật về Tố tụng dân sự.
Ly hôn là quyền dân sự của cá nhân được luật Hôn nhân và gia đình ghi nhận và bảo vệ ở xã hội Việt Nam. Trong quan hệ hôn nhân, gia đình, ly hôn là vấn đề bất đắc dĩ khi mà các mâu thuẫn của vợ chồng phát sinh đến mức không thể tự giải quyết được và dẫn đến tranh chấp quyền nuôi con, quyền sử dụng tài sản. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 ngoài việc kế thừa các quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và loại bỏ những quy định không còn phù hợp, đồng thời cũng được bổ sung một số quy định mới mà đặc biệt là các quy định về ly hôn nhằm bảo vệ kịp thời quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân, đặc biệt là bảo vệ người vợ và con chưa thành niên (bảo vệ những bên yếu thế trong quan hệ hôn nhân).
Nhằm giúp bạn đọc nói chung, những người làm công tác pháp luật nói riêng thuận tiện trong việc tra cứu và áp dụng luật Hôn nhân và gia đình khi giải quyết vụ án ly hôn, Nhà xuất bản Lao Động, cho phát hành cuốn sách: “Quy định về ly hôn và thủ tục giải quyết vụ án ly hôn tại tòa án - Luật Hôn nhân và gia đình - Các văn bản hướng dẫn thực hiện” do luật sư Nguyễn Thị Chi biên soạn và hệ thống.
Cuốn sách được biên soạn với cấu trúc chương mục như sau:
Phần I. Tìm hiểu quy định về ly hôn
I. Quyền ly hôn và nguyên tắc thụ lý, hòa giải, xét xử ly hôn
II. Việc nuôi con sau khi ly hôn
III. Chế độ tài sản chung của vợ chồng và chia tài sản chung khi ly hôn
A. Chế độ tài sản chung của vợ chồng
B. Chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn
Phần II. Thủ tục giải quyết tranh chấp ly hôn tại Tòa án
Mục I. Thẩm quyền của tòa án các cấp
I. Thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện
II. Thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh
III. Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ
IV. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn
V. Chuyển vụ việc cho tòa án khác và giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
VI. Nhập hoặc tách vụ án
VII. GIải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng
Mục II. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng, thành phần giải quyết vụ việc dân sự
Mục III. Người tham gia tố tụng
Mục IV. Xác định chứng cứ và thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự
Mục V. Thời hạn tố tụng và thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
Mục VI. Quy định về phiên tòa sơ thẩm
Mục VII. Thủ tục giải quyết vụ án tài tòa án cấp phúc thẩm
Phần III. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Phần IV. Các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Phần phụ lục. Các quy định về án phí lệ phí tòa án và chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch.
4. Đánh giá bạn đọc
Tác giả dành 2 phần để trình bày chi tiết những vấn đề pháp lý cơ bản về ly hôn và thủ tục giải quyết ly hôn được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều này sẽ giúp bạn đọc hình dung được trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn theo quy định pháp luật hiện hành. Cuốn sách không có nội dung bình luận, phân tích chuyên sâu các quy định pháp luật về ly hôn và giải quyết ly hôn.
Với cách biên soạn mới và dễ hiểu, kết hợp với việc bổ sung các thuật ngữ pháp lý cũng như các quy định mới của pháp luật có liên quan, cuốn sách giúp cho người đọc thuận tiện khi tra cứu, áp dụng luật trong giải quyết vụ án ly hôn. Ngoài ra cuốn sách còn in các văn bản pháp luật về hôn nhân và gia đình mới nhất cùng các văn bản có liên quan để bạn đọc tiện tham khảo và áp dụng trong công tác chuyên môn.
Dưới đây là phần trích dẫn quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 về ly hôn để bạn đọc tham khảo:
"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Điều 55. Thuận tình ly hôn
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn
1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan.
Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này.
Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.
Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn
1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.
2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.
................."
5. Kết luận
Cùng một lúc, cuốn sách hệ thống những vấn đề pháp lý cơ bản về ly hôn và giải quyết ly hôn và trích dẫn nhiều văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về ly hôn và thủ tục giải quyết ly hôn. Bạn đọc quan tâm tới vấn đề ly hôn, sinh viên đang theo học ngành luật và những người làm công tác thực tiễn về tố tụng dân sự, tư vấn pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thì cuốn sách "Quy định về ly hôn và thủ tục giải quyết vụ án ly hôn tại tòa án - Luật Hôn nhân và gia đình - Các văn bản hướng dẫn thực hiện" là một tài liệu tham khảo hữu ích.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!