1. Giới thiệu tác giả

Cuốn Sổ tay xây dựng công trình quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng do tác giả Thu Phương hệ thống dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.

2. Giới thiệu hình ảnh cuốn sách

Sách Sổ tay xây dựng công trình quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng

Sách Sổ tay xây dựng công trình quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng - Thu Phương

Năm xuất bản: 2022

Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Lao Động

Số trang: 400

3. Tổng quan về nội dung

Ngày 20/12/2021 Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2021/BXD về An toàn thi công xây dựng, có hiệu lực từ 6/2022. Theo đó, Quy chuẩn QCVN 18:2021/BXD quy định các yêu cầu về kỹ thuật và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình cho người ở công trường xây dựng và khu vực lân cận công trường xây dựng.

Thời gian gần đây, Chính phủ và Bộ Xây dựng cũng ban hành nhiều nghị định, thông tư mới về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng. Để đáp ứng nhu cầu tìm hiểu các quy định mới liên quan đến linh vực xây dựng, Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản cuốn sách: "Sổ tay xây dựng công trình quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng" do Thu Phương hệ thống.

Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau:

Phần thứ nhất. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng và hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.

Ở phần này tác giả trình bày 03 văn bản pháp lý hướng dẫn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng và hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung. Cụ thể:

- Thông tư số 17/2021/TT-BXD ngày 22/12/2021 của Bộ xây dựng quy định một số nội dung về hoạt động giám đính tư pháp trong lĩnh vực xây dựng.

- Thông tư số 16/2021/TT-BXD ngày 20/12/2021 của Bộ xây dựng ban hành QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng.

- Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15/12/2021 của Bộ xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.

Phần thứ hai. Hỏi đáp về quản lý chất lương trình xây dựng, giám sát, thi công, nghiệm thu công trình xây dựng

Ở phần này tác giả chia thành các mục hỏi đáp nhỏ và trong mỗi mục hỏi đáp nhỏ là từng câu hỏi và lời giải đáp chi tiết theo quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể gồm các mục hỏi đáp như sau:

- Hỏi đáp về nguyên tắc, trách nhiệm quản lý xây dựng công trình, quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ;

- Hỏi đáp về quản lý thi công xây dựng công trình;

- Hỏi đáp về giám định, kiểm định, giám sát thi công xây dựng công trình;

- Hỏi đáp về nghiệm thu công trình xây dựng;

Phần thứ ba. Hỏi đáp về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Ở phần này tác giả chia thành các mục hỏi đáp nhỏ và trong mỗi mục hỏi đáp nhỏ là từng câu hỏi và lời giải đáp chi tiết theo quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể gồm các mục hỏi đáp như sau:

- Hỏi đáp về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng;

- Hỏi đáp về tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Hỏi đáp về khảo sát, lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng;

- Hỏi đáp về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng;

- Hỏi đáp về xây dựng công trình đặc thù và thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài;

- Hỏi đáp về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân và tổ chức.

Phần thứ tư. Hỏi đáp về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Ở phần này tác giả chia thành các mục hỏi đáp nhỏ và trong mỗi mục hỏi đáp nhỏ là từng câu hỏi và lời giải đáp chi tiết theo quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể gồm các mục hỏi đáp như sau:

- Hỏi đáp về sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng;

- Hỏi đáp về dự toán xây dựng và giá gói thầu xây dựng;

- Hỏi đáp về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng;

- Hỏi đáp về chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.

Phần thứ năm. Quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng

- Nghị định số 16/2022/NĐ-Cp ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng

Hiện nay mọi hành vi vi phạm quy định trong hoạt động xây dựng sẽ được áp dụng hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Do đó, có cuốn sách này bạn đọc dễ dàng tra cứu hành vi vi phạm và lưu ý để tránh bị vi phạm.

Luật Minh Khuê dẫn chiếu một nội dung hỏi đáp trong cuốn sách để bạn đọc dễ hình dung:

Câu 62. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021:

1. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án.

3. Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc làm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư được giao cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ quan chủ trì thẩm định trong trường hợp có cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc.

4. Người đề nghị thẩm định có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, trình hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều này để tổ chức thẩm định.

5. Theo yêu cầu riêng của từng dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải thực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai đoạn chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gồm:

a) Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có);

b) Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (nếu có);

c) Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

d) Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;

đ) Kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng;

g) Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

6. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, trong đó một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

a) Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu của pháp luật có liên quan theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có ảnh hưởng xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, Điều 16 và Điều 17 Nghị định này;

c) Việc xác định tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

7. Cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; ý kiến của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếu có), trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.

4. Đánh giá bạn đọc

Có thể thấy rằng tác giả đã hệ thống các văn bản pháp luật mới nhất đang có hiệu lực áp dụng liên về xây dựng công trình, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng. Đồng thời xây dựng các vấn đề pháp lý dưới dạng hỏi đáp giúp người đọc bóc tách được từng vấn đề pháp lý và dễ dàng theo dõi. Tuy nhiên về tổng quan thì không có những phân tích đánh giá mà đơn thuần là trích dẫn quy định pháp luật.

Nhưng cũng cần nhìn nhận rằng, trong lĩnh vực xây dựng thực tế cứ đúng quy định mà làm đã là hạn chế tối đa nhất rủi ro. Do đó, cuốn Sổ tay này vẫn có nhiều giá trị với bạn đọc nghiên cứu và làm công tác thực tế trong lĩnh vực xây dựng.

5. Kết luận

Thông qua việc giới thiệu tổng quát nội dung cuốn sách và chia sẻ đánh giá người đọc chúng tôi thấy rằng cuốn sách thực sự là cuốn sổ tay cần có đối với người làm công tác tư vấn hay những người trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động xây dựng. Nó đầy đủ về căn cứ pháp lý giúp người đọc dễ dàng tra cứu được nhanh chóng và chính xác.

Nếu thấy những chia sẻ của chúng tôi là hữu ích, bạn đọc hãy lan tỏa nó tới với nhiều người hơn nhé!