1. Giới thiệu tác giả  Vũ Thu Phương

Cuốn sách "Thẩm định tín dụng - Quy định về quản lý rủi ro và chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng, ngân hàng" do tác giả Vũ Thu Phương hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Thẩm định tín dụng - Quy định về quản lý rủi ro và chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng, ngân hàng

Thẩm định tín dụng - Quy định về quản lý rủi ro và chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng, ngân hàng

Tác giả: Vũ Thu Phương

Nhà xuất bản Tài Chính

 

3. Tổng quan nội dung sách

Với những khó khăn trên thị trường tài chính gần đây, việc thẩm định tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng được các ngân hàng hết sức quan tâm. Thời gian qua Chính phủ, Ngân hàng nhà nước cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp luật có liên quan đến lĩnh vực tín dụng như:
- Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Chỉ thị 02/CT-NHNN ngày 13/01/2022 Về việc đẩy mạnh chuyển đổi số và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong hoạt động ngân hàng;
- Văn bản hợp nhất Thông tư  02/VBHN-NHNN ngày 10/01/2022 Quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài…
Nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ hơn các quy định pháp luật hiện hành trong lĩnh vực tín dụng, ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính xuất bản cuốn sách: Thẩm định tín dụng - Quy định về quản lý rủi ro và chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng, ngân hàng do tác giả Vũ Thu Phương hệ thống.
Cuốn sách được hệ thống gồm các nội dung chính như sau:
Phần thứ nhất. Thẩm định tín dụng & quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng
Phần thứ hai. Chuyển đổi số và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong hoạt động ngân hàng
Phần thứ ba. Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng
Phần thứ tư. Quy định về kiểm soát đặc biệt, kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập ngân hàng, tổ chức tín dụng
Phần thứ năm. Quy định về xử lý rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng
Phần thứ sáu. Quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân
 

4. Đánh giá bạn đọc

Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại thì tín dụng là hoạt động đem lại lợi nhuận lớn nhất, song cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Hoạt động thẩm định tín dụng là khâu quan trọng giúp cho ngân hàng nhận diện, sàng lọc những khách hàng tốt để đảm bảo chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Tác giả đã hệ thống trong cuốn sách nội dung nhiều văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn các hoạt động trong tổ chức, quản lý tổ chức tín dụng: thẩm định tín dụng & quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng; chuyển đổi số và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong hoạt động ngân hàng; chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng; quy định về kiểm soát đặc biệt, kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập ngân hàng, tổ chức tín dụng; quy định về xử lý rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng; quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân... thuận tiện cho bạn đọc tra cứu, tìm hiểu và áp dụng.
 

Kết luận: Luật Minh Khuê lưu ý bạn đọc, các quy định pháp luật hệ thống trong cuốn sách là các văn bản có hiệu lực tại thời điểm tác giả biên soạn cuốn sách, theo thời gian các quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung, thay thế. Do đó, sử dụng cuốn sách hiệu quả bạn đọc cần thiết kiểm tra lại hiệu lực pháp luật của văn bản được viện dẫn một lần nữa.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Thẩm định tín dụng - Quy định về quản lý rủi ro và chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng, ngân hàng".

Câu hỏi 1: Điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng là gì?

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:

1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.

3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.

4. Có khả năng tài chính để trả nợ.

5. Trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.

Lưu ý: Tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn:

1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh.

2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch, hành vi mà pháp luật cấm.

3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề mà pháp luật cấm đầu tư kinh doanh.

4. Để mua vàng miếng.

5. Để trả nợ khoản nợ vay tại chính tổ chức tín dụng cho vay trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

6. Để trả nợ khoản nợ vay tại tổ chức tín dụng khác và trả nợ khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Là khoản vay phục vụ hoạt động kinh doanh;

b) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;

c) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Câu hỏi 2: Quy định về việc thẩm định cho vay tại tổ chức tín dụng?

Điều 17 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về thẩm định và quyết định cho vay như sau:

Tổ chức tín dụng thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để xem xét quyết định cho vay. Trong quá trình thẩm định, tổ chức tín dụng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tin khác.

 Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay.

Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng thông báo cho khách hàng lý do khi khách hàng có yêu cầu.

Câu hỏi 3: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là gì? Nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro tại tổ chức tín dụng như thế nào?

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không có khả năng trả được một phần hoặc toàn bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:

a) Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích;

b) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:

a) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với số dư nợ còn lại của khoản nợ; trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì phải sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro;

b) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:

(i) Sử dụng dự phòng cụ thể trích lập theo quy định tại Điều 12 Thông tư này để xử lý rủi ro đối với khoản nợ đó;

(ii) Khẩn trương tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ;

(iii) Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro.

c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán ngoại bảng phần dư nợ đã sử dụng dự phòng cụ thể, dự phòng chung để xử lý rủi ro quy định tại các điểm a, b Khoản này.

Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là hình thức thay đổi hạch toán đối với khoản nợ, chuyển khoản nợ được xử lý rủi ro ra hạch toán trên các tài khoản ngoại bảng; là công việc nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến khoản nợ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được thông báo cho khách hàng về việc khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. Sau khi xử lý rủi ro, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi, có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để đối với khoản nợ được xử lý rủi ro, trừ trường hợp khoản nợ sau khi xử lý rủi ro được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán cho tổ chức, cá nhân, thu được đầy đủ tiền bán nợ theo Hợp đồng mua, bán nợ.

Hồ sơ xử lý rủi ro gồm:

a) Hồ sơ cấp tín dụng và hồ sơ thu nợ đối với các khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;

b) Hồ sơ tài sản bảo đảm và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);

c) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về kết quả phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro;

d) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;

đ) Đối với trường hợp khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị phá sản, giải thể, ngoài hồ sơ nêu tại các điểm a, b, c, d Khoản này phải có bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

e) Đối với trường hợp khách hàng là cá nhân bị chết, mất tích, ngoài hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản này phải có bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Giấy chứng tử hoặc xác nhận bằng văn bản của chính quyền địa phương cấp xã về việc khách hàng đã chết trong trường hợp không có Giấy chứng tử, hoặc quyết định tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.