1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Thuật ngữ pháp lý tố tụng hình sự" được biên soạn bởi tập thể tác giả gồm:

1. PGS.TS.GVCC.Phan Trung Hiền làm chủ biên

2. ThS. Mạc Giang Châu

3. ThS. Nguyễn Chí Hiếu

4. ThS. Trần Hồng Ca

5. ThS. Cao Thanh Thủy

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Thuật ngữ pháp lý tố tụng hình sự (PGS.TS. Phan Trung Hiền - chủ biên)

Thuật ngữ pháp lý tố tụng hình sự

Tác giả: PGS.TS.GVCC. Phan Trung Hiền (chủ biên)

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia sự thật

3. Tổng quan nội dung sách

Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2018 quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án hình sự; nhiệm vụ , quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cuẩ người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân; hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự. 

Nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và áp dụng pháp luật, cung cấp cho bạn đọc những thông tin kiến thức cơ bản về pháp luật tố tụng hình sự. Tập thể tác giả do PGS.TS. GVCC. Phan Trung Hiền làm chủ biên đã biên soạn cuốn sách "Thuật ngữ pháp lý tố tụng hình sự". Nội dung cuôn sách đã được các tác giả trình bày, phân tích và giải thích rõ 190 thuật ngữ pháp lý được sử dụng trong tố tụng hình sự. 

Cụ thể danh sách thuật ngữ pháp lý được làm rõ trong cuốn sách gồm:

1. Áp giải 64. Hỏi cung bị can 126. Phong tỏa tài khoản
2. Bản án 65. Hội đồng giám đốc thẩm 127. Quyền bào chữa
3. Bản cáo trạng 66. Hội đồng tái thẩm 128. Quyền được nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
4. Bản kết luận điều tra 67. Hội đồng xét xử 129. Quyền khiếu nại
5. Bản tự khai 68. Hủy bản án 130. Quyền nhờ người bào chữa
6. Bảo lĩnh 69. Kê biên tài sản 131. Quyền tố cáo
7. Bảo quản vật chứng 70. Kết luận định giá tài sản 132. Quyền tự bào chữa
8. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam 71. Kết luận giám định 133. Quyết định đình chỉ điều tra
9. Bắt người 72. Kết quả thực hiện hợp tác quốc tế 134. Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
10. Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp 73. Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp 135. Quyết định đình chỉ vụ án
11, Bắt người bị yêu cầu dẫn độ 74. Kết tội 136. Quyết định đưa vụ án ra xét xử (sơ thẩm, phúc thẩm)
12. Bắt người đang bị truy nã 75. Khám nghiệm hiện trường 137. Quyết định phục hồi điều tra
13. Bắt người phạm tội quả tang 76. Khám nghiệm tử thi 138. Quyết định phục hồi vụ án
14. Bị can 77. Khám xét 139. Quyết định tạm đình chỉ điều tra
15. Bị cáo 78. Kháng cáo 140. Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
16. Bị đơn dân sự 79. Kháng nghị giám đốc thẩm 141. Quyết định tạm đình chỉ vụ án
17. Bị hại 80. Kháng nghị phúc thẩm 142. Quyết định truy tố (theo thủ tục rút gọn)
18. Biên bản 81. Kháng nghị tái thẩm 143. Rút kháng cáo, kháng nghị
19. Biên bản điều tra 82. Khởi tố bị can 144. Rút quyết định truy tố (rút bản cáo trạng)
20. Biên bản nghị án 83. Kiểm sát 145. Rút yêu cầu khởi tố vụ án hình sự (đối với vụ án khởi tố theo yêu cầu bị hại)
21. Biên bản phiên tòa 84. Kiểm tra chứng cưs 146. Suy đoán vô tội
22. Biện pháp cưỡng chế 85. Kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố 147. Sử dụng chứng cứ
23. Biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt 86. Kiến nghị khởi tố 148. Sửa bản án
24. Biện pháp ngăn chặn 87. Lấy lời khai 149. Sửa chữa bổ sung bản án
25. Buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án 88. Lời khai 150. Tách vụ án
26. Cấm đi khỏi nơi cư trú 89. Lời trình bày 151. Tái thẩm
27. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự 90. Luận tội 152. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm
28. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự 91. Nghe điện thoại bí mật 153. Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân thương mại liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân thương mại
29. Chỉ định người bào chữa 92. Nghị án 154. Tạm giam
30. Chuẩn bị xét xử (sơ thẩm, phúc thẩm) 93. Nguồn chứng cứ 155. Tạm giữ
31. Chuyển vụ án 94. Nguyên đơn dân sự 156. Tạm hoãn xuất cảnh
32. Chứng cứ   157. Tạm ngừng phiên tòa
33. Chứng minh 95. Người bào chữa 158. Thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị
34. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra 96. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự 159. Thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
35. Cơ quan tiến hành tố tụng 97. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị, khởi tố 160. Thay đổi người tham gia tố tụng
36. Dẫn độ 98. Người bị bắt 161. Thu thập bí mật dữ liệu điện tử
37. Dẫn giải 99. Người bị buộc tội 162. Thu thập chứng cứ
38. Dấu hiệu tội phạm 100. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp 163. Thủ tục rút gọn
39. Dữ liệu điện tử 101. Người bị kết án 164. Thực hành quyền công tố
40. Đánh giá chứng cứ 102. Người bị oan 165. Thực nghiệm điều tra
41. Đăng ký bào chữa 103. Người bị tạm giữ 166. Tiếp nhận nguồn tin về tội phạm
42. Đặt tiền để bảo đảm 104. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố 167. Tin báo về tội phạm
43. Đầu thú 105. Người chứng kiến 168. Tố giác về tội phạm
44. Điều tra bổ sung 106. Người có quyền kháng cáo 169. Tranh luận
45. Điều tra lại 107. Người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tố tụng tư pháp 170. Trung tụng
46. Định giá tài sản 108. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng 171. Truy nã
47. Đình nã 109. Người đại diện 172. Truy tố
48. Đối chất 110. Người định giá tài sản 173. Trung cầu giám định
49. Đương sự

111. Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

174. Tuyên án
50. Ghi âm bí mật 112. Người giám định 175. Từ chối dẫn độ
51. Ghi hình bí mật 113. Người làm chứng 176. Tự thú
52. Giai đoạn điều tra 114. Người phiên dịch, người dịch thuật 177. Ủy thác điều tra
53. Giai đoạn khởi tố 115. Người tham gia tố tụng 178. Văn bản tố tụng
54. Giai đoạn thi hành án 116. Người tiến hành tố tụng 179. Vật chứng
55. Giai đoạn truy tố 117. Người tố cáo 180. Xác định sự thật vụ án
56. Giai đoạn xét xử 118. Người tố giác, chủ thể báo tin, chủ thể kiến nghị khởi tố 181. Xem xét dấu vết trên thân thể
57. Giải quyết nguồn tin về tội phạm 119. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án 182. Xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
58. Giám định 120. Nhận biết giọng nói 183. Xét hỏi
59. Giám đốc thẩm 121. Nhận dạng 184. Xét xử phúc thẩm
60. Giấy triệu tập 122. Nhập vụ án 185. Xét xử sơ thẩm
61. Giới hạn xét xử 123. Phạm vi giám đốc thẩm, tái thẩm 186. Xử lý vật chứng
62. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp 124. Phạm vi xét xử phúc thẩm 187. Yêu cầu điều tra bổ sung
3. HOãn phiên tòa (sơ thẩm, phúc thẩm) 125. Phiên tòa xét xử vụ án hình sự (sơ thẩm, phúc thẩm) 188. Yêu cầu định giá tài sản
    189. Yêu cầu giám định
    190. Yêu cầu khỏi tố vụ án hình sự (đối với vụ án bị khởi tố theo yêu cầu của bị hại)

4. Đánh giá bạn đọc

So với từ điển pháp lý thì cuốn sách "Thuật ngữ pháp lý tố tụng hình sự" trình bày và giải thích chuyên sâu hơn các thuật ngữ pháp lý trong tố tụng hình sự. Giúp người đọc khi tiếp cận với mỗi thuật ngữ không chỉ hiểu về nghĩa mà còn hiểu cả về các vấn đề pháp lý liên quan hay tính chất, đặc điểm, ý nghĩa của thuật ngữ pháp lý đó. 

Tựa đề cuốn sách thì khiến chúng ta tưởng rằng chỉ đơn thuần luận giải nghĩa của thuật ngữ pháp lý như cuốn từ điển nhưng nội dung mà các tác giả biên soạn và truyền đạt lại như một cuốn cẩm nang tóm gọn các vấn đề pháp lý căn bản xoay quanh 190 thuật ngữ pháp lý cơ bản, quan trọng trong tố tụng hình sự.

Cuốn sách là tài liệu tham khảo hữu ích trong công tác đối với người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng hình sự.

Đối với sinh viên, học viên đang tham gia đào tạo ngành luật, đặc biệt là chuyên ngành tố tụng hình sự mà nói thì cuốn sách này thật sự sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian để đọc các quy định pháp luật mà chắt lọc được những vấn đề căn bản cần lưu ý về các thuật ngữ pháp lý này. Cuốn sách cũng rất hữu ích đối với những bạn đọc quan tâm có nhu cầu tìm hiểu về pháp luật tố tụng hình sự. Nắm được ngữ nghĩa, bản chất, nội dung và ý nghĩa của 190 thuật ngữ pháp lý căn bản này cũng đã giúp bạn hiểu biết rất nhiều về pháp luật tố tụng hình sự.

5. Kết luận

Trên đây là chia sẻ tổng quan của chúng tôi về nội dung cuốn sách "Thuật ngữ pháp lý tố tụng hình sự" do PGS.TS.GVCC. Phan Trung Hiền chủ biên.

Cuốn sách được biên soạn công phu, tỉ mỉ, cách thức trình bày khoa học, đơn giản rất thuận tiện cho việc tra cứu của người đọc.

Hy vọng những thông tin trên đây sẽ hữu ích đối với việc lựa chọn sách của bạn đọc. Chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật và giới thiệu những cuốn sách hay và hữu ích trong chuyên mục "Sách luật". Rất mong sẽ nhận được sự quan tâm, theo dõi của bạn đọc hơn nữa. Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách "Thuật ngữ pháp lý tố tụng hình sự".

Ví dụ: đối với thuật ngữa "Áp giải" khi trình bày trong cuốn sách các tác giả trước hết giải thích về mặt ngữ nghĩa (định nghĩa), tiếp đến trình bày tính chất của biện pháp áp giải; thẩm quyền và gia đoạn tố tụng áp dụng biện pháp áp giải; chủ thể bị áp dụng biện pháp áp giải; đối tượng bị tác động bởi biện pháp áp giải và mục địch, ý nghĩa của việc áp dụng biện pháp áp giải. 

Đối tượng bị tác động bởi biện pháp áp giải: Quyền tự do thân thể và quyền tự do đi lại của chủ thể bị áp dụng

Mục đích, ý nghĩa của việc áp dụng biện pháp áp giải: Mục đích trực tiếp của việc áp dụng biện pháp cưỡng chế áp giải là để buộc người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội được triệu tập có mặt đúng thời gian và địa điểm theo quyết định áp giải để tiến hành hoạt động tố tụng hình sự như thực nghiệm điều tra, lấy lời khai, hỏi cung, đối chất,... Việc thực hiện biện pháp này là khách qquan và cần thiets, góp phần hỗ trợ tích vự, giúp các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ tố tụng của mình, bảo đảm hiệu quả của hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

Như vậy, mỗi một thuật ngữ đều được giải thích rất chi tiết trên cơ sở các quy định pháp luật liên quan, trình bày khoa học, rõ ràng.